6 quốc gia chất vấn Ấn Độ về việc hạn chế xuất khẩu gạo, lúa mì

VOV.VN – 6 quốc gia, trong đó có Mỹ, Anh và Nhật Bản mới đây đã yêu cầu Ấn Độ giải thích về kế hoạch dỡ bỏ hoặc nới lỏng lệnh cấm xuất khẩu gạo trắng phi basmati của nước này, cũng như có thay thế lệnh cấm bằng việc ban hành thuế xuất khẩu hay không.

Tại cuộc họp của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Nhật Bản cũng đặt ra câu hỏi về việc Ấn Độ trợ cấp điện cho nông dân. Trong khi đó, Canada đã chất vấn về việc liệu New Delhi có cân nhắc đến an ninh lương thực của các nước nhập khẩu, vào thời điểm áp dụng lệnh hạn chế xuất khẩu lúa mì hay không. Các nước thành viên WTO cũng băn khoăn về các chương trình hỗ trợ thu nhập của Chính phủ và các bang của Ấn Độ dành cho người nông dân nước này. Như vậy, hơn 40 câu hỏi đã được đặt ra cho Ấn Độ liên quan đến các biện pháp hạn chế xuất khẩu của nước này kể từ năm 2022.

Một người nông dân tại bang Jharkhand, Ấn Độ cày bừa mảnh ruộng chuẩn bị cho việc gieo cấy lúa – Ảnh: ANI

Vào tháng 7/2023, Ấn Độ đã cấm xuất khẩu gạo trắng phi basmati, nhưng cho biết việc xuất khẩu sẽ được cân nhắc trên cơ sở sự cho phép của Chính phủ Ấn Độ, theo yêu cầu từ các quốc gia nhập khẩu. Trong giai đoạn vừa qua, nước này đã xuất khẩu gạo sang Nepal, Mauritius, Namibia và một số quốc gia châu Phi khác. 

New Delhi cũng đã cấm xuất khẩu lúa mì vào tháng 5/2022, vì lo ngại tình trạng thiếu hụt trên thị trường trong nước, sau khi các diễn biến không thuận lợi của thời tiết ảnh hưởng đến mùa màng.

Ấn Độ đã trợ cấp đầu vào trị giá 48 tỷ USD cho các hộ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp hoặc thiếu nguồn lực trong niên vụ tính từ ngày 1/10/2022 – 30/9/2023. Theo kết quả điều tra dân số nông nghiệp năm 2015 – 2016 của Ấn Độ, 99,43% các hộ làm nông nghiệp tại nước này là nông dân có thu nhập thấp hoặc thiếu vốn.

https://vov.vn/kinh-te/6-quoc-gia-chat-van-an-do-ve-viec-han-che-xuat-khau-gao-lua-my-post1122468.vov

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91