4 tháng đầu năm 2024, Campuchia xuất khẩu gạo đạt hơn 248.000 tấn

Theo báo cáo từ Liên đoàn Lúa gạo Campuchia, 4 tháng đầu năm 2024, Campuchia đã xuất khẩu gạo đạt hơn 248.000 tấn với tổng doanh thu 170 triệu USD.

Theo đó, gạo Campuchia đã đến được 60 quốc gia và khu vực trên toàn thế giới với sự hỗ trợ của 48 nhà xuất khẩu. Các thị trường chính trong giai đoạn này bao gồm Liên minh châu Âu, Trung Quốc và các khu tự trị và các nước thành viên ASEAN. Các loại gạo xuất khẩu rất đa dạng, bao gồm gạo thơm, gạo trắng hạt dài, gạo đồ và gạo hữu cơ, cùng nhiều loại khác.

Campuchia đã xuất khẩu hơn 248.000 tấn gạo trong 4 tháng đầu năm 2024

Vương quốc này đã xuất khẩu 67.457 tấn gạo sang Trung Quốc trong thời gian 4 tháng, tạo ra tổng doanh thu 42,3 triệu USD. Ngoài ra, nước này còn đạt doanh thu đáng kể từ lúa gạo buôn bán biên giới, lên tới hơn 693 triệu USD từ khoảng 2,42 triệu tấn được giao dịch trong cùng kỳ.

Trong thời gian tới, Liên đoàn Lúa gạo Campuchia có các kế hoạch đầy tham vọng nhằm thúc đẩy xuất khẩu gạo, hướng tới đạt ít nhất một triệu tấn gạo vào năm 2025, báo hiệu cam kết mạnh mẽ nhằm nâng cao vị thế của Campuchia trên thị trường gạo toàn cầu.

https://congthuong.vn/4-thang-dau-nam-2024-campuchia-xuat-khau-gao-dat-hon-248000-tan-323768.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 05/03/2026-12/03/202
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.700 5.607 -96
Lúa thường 5.450 5.389 -32
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.563 104
Lứt loại 2 8.550 8.061 -54
Xát trắng loại 1 9.650 9.345 -70
Xát trắng loại 2  9.050 8.725 -115
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.636 29
Cám xát/lau 8.050 7.871 -43

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05