Giá các loại nông sản chủ yếu vẫn ở mức cao trong 10 năm tới

Giá các nông sản chủ yếu như ngô, lúa mì, đậu tương… đã tăng cao do xung đột ở Ukraine và dự kiến vẫn ở mức cao trong những năm tới.

Giá các nông sản chủ yếu như ngô, lúa mì… đã tăng lên mức cao nhất trong 1 thập kỷ do xung đột ở Ukraine. Ảnh: TL.

Theo Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương), trong báo cáo mới của RaboResearch về giá nông sản thế giới sau xung đột ở Ukraine, dự báo giá ngô, đậu tương và lúa mì của Mỹ sẽ giữ ở mức cao trong dài hạn.

Giá ngô và lúa mì đã tăng lên mức cao nhất trong một thập kỷ do việc ngừng giao dịch đột ngột ở khu vực Biển Đen. Theo dự báo, trong 10 năm tới tất cả các loại nông sản chủ yếu sẽ tăng giá do những thay đổi về địa – chính trị, nhu cầu tiếp tục tăng, trong khi nguồn cung giảm.

Các tuyến đường xuất khẩu nông sản từ khu vực Biển Đen sang các nước đã ngừng hoạt động do xung đột ở Ukraine. Rabobank cho biết xung đột tiếp diễn sẽ làm giảm nguồn cung ngô và lúa mì cho thị trường toàn cầu.

Mỹ dự kiến sẽ tăng xuất khẩu nông sản để bù đắp phần thiếu hụt đó. Nhu cầu đối với các sản phẩm của Mỹ tăng cũng sẽ làm giá các loại nông sản này tăng. Việc Mỹ tăng xuất khẩu 200 triệu bushel cho mỗi loại ngô và lúa mì (1 bushel ngô = 25,4 kg; 1 bushel lúa mì = 27,2 kg) sẽ làm giá thu mua ngô tại nông trại trong niên vụ 2022 – 2023 tăng 13% và giá lúa mì tăng 50%.

Ông Andrick Payen, chuyên gia phân tích về ngũ cốc và hạt có dầu của Rabo AgriFinance dự đoán giá nông sản ở Mỹ sẽ tăng mạnh trong năm nay và xung đột ở Ukraine có thể sẽ đẩy giá lúa mì lên mức cao kỷ lục.

RaboResearch ước tính giá ngô trung bình tại nông trại niên vụ 2022 – 2023 là 5,77 USD/bushel và giá lúa mì là 10,5 USD/bushel khi khối lượng xuất khẩu của Mỹ tăng 200 triệu bushel.

Theo báo cáo, nhu cầu dầu đậu tương để sản xuất dầu diesel tái tạo ngày càng tăng, đang đẩy giá đậu tương dài hạn lên mức cao hơn.

Tuy nhiên, giá tăng nhưng lợi nhuận không tăng do chi phí đầu vào như hạt giống, phân bón và đất đai cũng có thể sẽ tăng lên, làm giảm lợi nhuận của nông dân trong thập kỷ tới.

Các công ty chế biến ngũ cốc sẽ phải chuyển hướng kinh doanh. Các nhà chăn nuôi có thể sẽ phải đối mặt với giá thức ăn chăn nuôi tăng cao hơn.

Sơn Trang

https://nongnghiep.vn/gia-cac-loai-nong-san-chu-yeu-van-o-muc-cao-trong-10-nam-toi-d319383.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
01/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 515 519 –
100% tấm 371 375 –
Thái Lan 5% tấm 455 459 –
100% tấm 381 385 –
Ấn Độ 5% tấm 382 386 –
100% tấm 326 330 –
Pakistan 5% tấm 409 413 –
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 455 459 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 01/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.914,33
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,73
KRW South Korean Won 1.355,97
JPY Yen Nhật Bản 157,26
INR Indian Rupee 95,90
MMK Burmese Kyat 2.099,78
PKR Pakistani Rupee 277,16
THB Thai Baht 33,61
VND Vietnamese Dong 25.968,50