Xuất khẩu gạo của Việt Nam lập kỷ lục mới

– Giá lúa ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long tuần qua tăng ở một vài loại. Giá lúa tăng ở mức cao đang là động lực để nông dân xuống sớm vụ Đông Xuân 2024-2025, cũng như để né hạn mặn. Tính trong 11 tháng, Việt Nam xuất khẩu gạo đạt 5,3 tỉ đô la, tăng 22,4% so với cùng kỳ và vượt xa thành tích của cả năm ngoái.

Nông dân thu hoạch lúa. Ảnh: TTXVN

Tại các vùng sản xuất lúa tôm của Bạc Liêu, giá lúa ST (chủ yếu là ST24, ST25) đang đạt mức giá cao nhất từ trước đến nay, dao động từ 12.000-13.000 đồng/kg, cao hơn cả giá lúa ST vụ lúa trên đất tôm năm trước. Với giá lúa này, nông dân trồng lúa ST đang rất háo hức chờ đợi ngày thu hoạch bội thu, TTXVN đưa tin.

Còn tại Trà Vinh, vụ Thu Đông này, hầu hết nông dân sử dụng các giống lúa chất lượng cao, đạt chuẩn xuất khẩu theo sự khuyến cáo của ngành nông nghiệp như OM 5451, OM 4.900, Đài thơm 8, ST 25 nên được thương lái ưa chuộng thu mua. Giá lúa tươi OM 5451 được thương lái thu mua tại ruộng 8.500 đồng/kg, sau khi trừ các khoản chi phí sản xuất, nông dân có lợi nhuận gần 5.000 đồng/kg lúa thương phẩm.

Theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang, giá một số loại lúa được thương lái thu mua như lúa IR 50404 từ 7.800-7.900 đồng/kg; lúa OM 5451 có giá từ 8.600-8.800 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 từ 9.000-9.100 đồng/kg (tăng 100 đồng/kg) và lúa OM 18 (tươi) từ 9.000-9.200 đồng/kg (tăng 200 đồng/kg)…

Về xuất khẩu, khối lượng và giá trị xuất khẩu gạo 11 tháng năm 2024 đạt gần 8,5 triệu tấn với 5,31 tỉ đô la Mỹ, tăng 10,6% về khối lượng và tăng 22,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023.

Tại Bạc Liêu, giá lúa ST đang đạt mức giá cao nhất từ trước đến nay. Ảnh: khuyennongvn.gov.vn

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, đến hết tháng 11, cả nước đã gieo cấy được 7.825.000 hecta lúa, bằng 104% cùng kỳ. Diện tích lúa đã thu hoạch đạt 6.853,8 nghìn hecta, bằng 100,1% so với cùng kỳ. Sản lượng ước trên diện tích thu hoạch đạt 42,12 triệu tấn, bằng 101,1% so với cùng kỳ, năng suất bình quân đạt 61,5 tạ/hecta, tăng 0,6 tạ/hecta.

Tính đến cuối tháng 11, các tỉnh phía Nam đã gieo cấy được 712.600 hecta lúa Đông Xuân niên vụ 2024-2025, tăng 70,4% so với cùng kỳ năm trước. Riêng tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, do giá lúa hiện ổn định ở mức cao nên ngay sau khi thu hoạch lúa Thu Đông sớm, nông dân một số nơi sớm khẩn trương xới, dọn đất để xuống giống sản xuất vụ lúa Đông Xuân, diện tích gieo cấy đạt 705.700 hecta, tăng 69,8% so với cùng kỳ năm trước.

https://thesaigontimes.vn/xuat-khau-gao-cua-viet-nam-lap-ky-luc-moi/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59