‘Hiến kế’ triển khai kịp thời vụ hè thu

QUẢNG TRỊ Ngành nông nghiệp Quảng Trị bàn các giải pháp kỹ thuật nhằm khẩn trương vệ sinh đồng ruộng để triển khai kịp thời vụ hè thu 2022.

Vừa qua, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với Sở NN-PTNT và Trung tâm Khuyến nông Quảng Trị đã tổ chức tọa đàm bàn giải pháp tổng hợp để khắc phục thiệt hại trên cây lúa và hoa màu vụ đông xuân bị ảnh hưởng do mưa, lũ dị thường từ 31/3 – 2/4/2022.

Hiện nay, việc thu hoạch lúa đông xuân, vệ sinh đồng ruộng trên các diện tích bị thiệt hại do mưa lũ bất thường tại nhiều địa phương miền Trung vẫn rất khó khăn, làm chậm tiến độ vụ hè thu 2022. Ảnh: NNVN.

Theo Sở NN-PTNT Quảng Trị, các đợt mưa, lũ bất thường từ ngày 31/3 đến ngày 2/4 đã gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất nông nghiệp, làm ngập úng, đổ ngã trên 11.600ha lúa đông xuân đang giai đoạn ôm đòng và trỗ bông. Thiệt hại với sản xuất nông nghiệp làm giảm 5,5 vạn tấn lương thực và nguy cơ ảnh hưởng đến của khoảng 50.000 hộ dân.

Để hạn chế thấp nhất thiệt hại và có giải pháp kịp thời cho vụ sản xuất tới, tại buổi tọa đàm, các chuyên gia đến từ Trường Đại học Nông lâm Huế; Sở NN-PTNT, Chi cục Trồng trọt và BVTV, Trung tâm Khuyến nông Quảng Trị… đã tập trung đi sâu phân tích, hướng dẫn các giải pháp tổng hợp để khắc phục thiệt hại trên cây lúa và hoa màu, tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả, đảm bảo thắng lợi cho sản xuất vụ hè thu 2022.

Để vệ sinh đồng ruộng trên các diện tích lúa đông xuân bị thiệt hại hoàn toàn do ngã đổ, ngập úng nhằm chuẩn bị kịp thời cho gieo cấy vụ hè thu 2022, các đơn vị trong ngành nông nghiệp của Quảng Trị đã đưa ra các giải pháp cấp bách trước mắt, đó là tập trung nhân lực, sử dụng các biệt pháp thủ công hoặc cơ giới để cắt thân lúa tận gốc, sau đó đưa thân cây lúa ra khỏi đồng ruộng sử dụng để ủ phân, tủ gốc hoặc mục đích khác.

Các đại biểu tham dự diễn đàn, “hiến kế” các giải pháp triển khai kịp thời vụ hè thu 2022. Ảnh: Việt Toàn.

Giải pháp kỹ thuật là tiến hành sử dụng 500kg vôi/ha rải đều trên đồng ruộng, sau khi bón vôi 5 – 7 ngày tiến hành phun các chế phẩm xử lý gốc rạ như: Sumitri, trichoderma và tiến hành cày lật gốc rạ nhằm hạn chế ngộ độc hữu cơ trên cây lúa vụ hè thu 2022. Thời gian hoàn thành xử lý vôi và chế phẩm tối thiểu trước khi gieo lúa vụ hè thu 2022 từ 7 – 10 ngày.

Đối với cây rau màu, cần kiểm tra, vệ sinh đồng ruộng, thu gom tàn dư thực vật trên đồng ruộng làm vật liệu ủ phân hữu cơ; tiến hành sử dụng 500kg vôi/ha rải đều trên đồng ruộng, sau đó tiến hành cày và tổ chức làm đất, gieo trồng lại các loại rau màu phù hợp trong vụ hè thu sớm như ngô, lạc, dưa hấu, đậu xanh, đậu đỏ, vừng, rau các loại… Tổ chức sản xuất vụ hè thu sớm trên diện tích cây trồng cạn bị thiệt hại.

Về lâu dài, cần nghiên cứu tìm chọn bộ giống thích hợp; bố trí khung lịch thời vụ hợp lý để luồn lách được thời tiết bất thuận; xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất bảo đảm, giúp cho vấn đề sản xuất lâu dài một cách bền vững.

Phan Việt Toàn

https://nongnghiep.vn/hien-ke-trien-khai-kip-thoi-vu-he-thu-d323085.html

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16