Thị trường gạo thêm nhiều căng thẳng do tác động của El Niño

Do ảnh hưởng của hình thái thời tiết El Niño, nhiệt độ trung bình toàn cầu nhiều tháng qua đã phá kỷ lục, ảnh hưởng tới mùa màng. Ở châu Á, nhiều quốc gia đã gióng lên hồi chuông cảnh báo về El Niño.
Lòng sông khô cạn do các đợt nắng nóng và hạn hán kéo dài tại New Delhi, Ấn Độ. Ảnh tư liệu: AFP/TTX

Theo hãng tin Bloomberg của Mỹ ngày 11/10, trong khi Philippines nỗ lực hỗ trợ cho người trồng lúa để đối phó với thời tiết cực đoan, Indonesia, nước nhập khẩu gạo lớn trên thế giới, cho biết sản lượng lúa gạo năm 2023 của nước này có thể giảm 1,2 triệu tấn. Để bù đắp, Indonesia có kế hoạch nhập khẩu thêm ngũ cốc trong năm nay và năm tới.

Việt Nam, nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới, đã yêu cầu nông dân ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nơi chiếm 26% sản lượng vụ đông xuân của khu vực, bắt đầu gieo trồng từ đầu tháng này, thay vì tháng 11. Chỉ thị được đưa ra nhằm tránh tình trạng thiếu nước vào cuối vụ thu hoạch, một phần do El Niño.

El Niño là hiện tượng xảy ra tự nhiên, nhưng lần này lại trùng hợp với thời tiết cực đoan và nóng hơn do tác động của việc tăng phát thải khí nhà kính tới khí hậu. El Niño góp phần khiến cho thế giới trải qua nhiều tháng liên tục có nhiệt độ cao nhất trong lịch sử kể từ tháng 5. Gần nhất là tháng 9 có nhiệt độ bề mặt trung bình đạt 16,38°C, cao hơn 0,5°C so với kỷ lục trước đó vào tháng 9/2020.

Thị trường gạo đã trải qua nhiều tuần hỗn loạn sau khi Ấn Độ tăng cường hạn chế xuất khẩu vào cuối tháng 7 vừa qua. Động thái này khiến các chính phủ từ châu Á đến châu Phi lo lắng, dẫn đến sự hình thành của một loạt các thỏa thuận cung cấp lương thực và đàm phán ngoại giao liên quan cũng như thúc đẩy hoạt động tích trữ. Giá gạo tăng cũng dẫn tới cảnh báo về lạm phát ở Philippines và Indonesia.

Những lo lắng về thời tiết đang lan rộng khắp thị trường gạo là dấu hiệu đầu tiên cho thấy mối lo ngại thực sự về tác động của El Niño. Hình thái thời tiết này thường kéo theo tình trạng nóng hơn và khô hơn trên khắp châu Á, ảnh hưởng tới mùa màng. Trong khi đó, thực tế đã chứng minh bất kỳ sự suy yếu nào về sản lượng lúa gạo cũng có thể dẫn tới việc thắt chặt nguồn cung toàn cầu, tạo cơ sở thúc đẩy một đợt tăng giá mới.

https://baotintuc.vn/the-gioi/thi-truong-gao-them-nhieu-cang-thang-do-tac-dong-cua-el-nio-20231012080112165.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83