Giá lúa gạo hôm nay ngày 28/8 tại thị trường nội địa được điều chỉnh tăng lên 200 đồng/kg, trong khi đó giá xuất khẩu vẫn ổn định ở mức 638 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 28/8 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động theo hướng tăng 200 đồng/kg với một số giống lúa.

Cụ thể, tại kho An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang sáng 28/8, lúa Đài thơm 8 được điều chỉnh lên 8.000 – 8.200 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg; lúa OM 18 được điều chỉnh lên mức 8.000 – 8.200 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg; nàng Hoa 9 giá 8.000 – 8.400 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg.

Các giống lúa còn lại ổn định gồm: Lúa IR 50404 ổn định ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa OM 5451 giá 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 8.000 đồng/kg.

Tương tự, nếp AG (tươi) giá 6.300 – 6.400 đồng/kg; nếp Long An (tươi) dao động 7.200 – 7.500 đồng/kg.

Giá lúa hôm nay tăng 200 đồng/kg

Theo các nhà máy khu vực An Giang cho biết, đầu tuần các kho hỏi mua lai rai. Các nhà máy chào bán vững giá so với cuối tuần trước. Với lúa Thu đông giá được nông dân chào nhích nhẹ, còn lúa Hè thu gần cạn nguồn, lượng còn ít, chủ yếu là Japonica và lượng ít OM18/ Đài Thơm 8.

Tại khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, lúa Hè thu vẫn ở mức cao. Thương lái và doanh nghiệp hỏi mua đều.

Với mặt hàng gạo, hôm nay duy trì ổn định ở mức 12.250 – 12.400 đồng/kg với gạo nguyên liệu IR 504 và gạo thành phẩm IR 504 là 14.350 – 14.450 đồng/kg.

Riêng giá phụ phẩm điều chỉnh giảm nhẹ 100 đồng/kg. Theo đó, giá tấm IR 504 giảm còn 11.900 – 12.000 đồng/kg (giảm 100 đồng); còn giá cám khô duy trì 7.500- 7.550 đồng/kg.

Theo các thương lái, tại Sa Đéc (Đồng Tháp) lượng gạo nguyên liệu về ít, các bến vắng ghe gạo về, người mua lác đác. Giá gạo bình ổn. Trong khi đó, tại An Cư, Cái Bè (Tiền Giang), gạo về ít, khó mua.

Tại các chợ lẻ khu vực tỉnh An Giang, giá gạo ổn định, không biến động trong tuần qua. Trong đó, nếp ruột giá 16.000 – 20.000 đồng/kg; gạo thường ở mức 12.500 – 14.000 đồng/kg, gạo Nàng Nhen giá 23.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động từ 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 16.000 – 18.500 đồng/kg; Hương Lài 19.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 15.500 đồng/kg; Nàng Hoa 19.000 đồng/kg; gạo Sóc thường giá 16.500 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái 18.500 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg…

Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu hiện vẫn vững ở mức 638 USD/tấn với gạo 5% tấm và 623 USD/tấn với gạo 25% tấm.

Trong tuần trước, thị trường gạo thế giới tiếp tục biến động khi Ấn Độ hạn chế xuất khẩu gạo bằng việc áp thuế 20% với các loại gạo đồ và thông tin Myanmar hạn chế xuất khẩu gạo. Những động thái này của các quốc gia xuất khẩu gạo có thể sẽ ảnh hưởng tới giá loại lương thực này trên thị trường thế giới trong ngắn hạn.

Tuy vậy, theo các doanh nghiệp, ở tình thế hiện tại, các doanh nghiệp gần như không dám ký thêm hợp đồng xuất khẩu gạo mới và cũng tạm dừng thu mua lúa tại thị trường nội địa để nghe ngóng.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 28/8/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

8.000 – 8.200

+ 200

OM 18

Kg

8.000 – 8.200

+ 200

IR 504

Kg

7.750 – 7.900

OM 5451

Kg

7.750 – 8.000

Nàng Hoa 9

Kg

8.000 – 8.400

+ 200

Nếp Long An (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

12.250 – 12.400

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

14.350 – 14.450

Tấm khô IR 504

Kg

11.900 – 12.000

– 100

Cám khô IR 504

Kg

7.400 – 7.550

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-288-gia-lua-dong-loat-tang-200-dongkg-gia-phu-pham-giam-nhe-269132.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83