Philippines đang đàm phán với Việt Nam và Ấn Độ để nhập khẩu gạo

Nguồn cung gạo bị thắt chặt, Philippines đang đàm phán với Việt Nam và Ấn Độ để nhập khẩu gạo, giúp ‘hạ nhiệt’ giá gạo trong nước.

Philippines tiếp tục đàm phán mua gạo từ Việt Nam và Ấn Độ trước bối cảnh giá gạo trong nước ngày một leo thang

Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp Philippines Domingo Panganiban vừa gửi thông báo đến Văn phòng Tổng thống Ferdinand Marcos Jr. Theo đó, phía Philippines đã nhận được báo giá từ các thương nhân Việt Nam. Giá gạo nhập khẩu sẽ thấp hơn 30-40 USD/tấn sau cuộc đàm phán mới nhất.

Bên cạnh đó, Thứ trưởng Panganiban cũng cho biết Bộ Nông nghiệp và Tổng thống Marcos sẽ trao đổi với Chính phủ Ấn Độ về việc đề xuất quốc gia này tiếp tục xuất khẩu gạo sang Philippines trên cơ sở nhân đạo.

Philippines đang đàm phán mua gạo từ Việt Nam và Ấn Độ.

“Việc nhập khẩu gạo từ Việt Nam và Ấn Độ được kỳ vọng sẽ tạo ra các điều khoản tốt hơn giúp Philippines nhập khẩu thêm 300.000-500.000 tấn gạo trong năm 2023. Đồng thời giúp giảm nhiệt cho thị trường trong nước khi nguồn dự trữ lương thực tăng lên, ngay cả khi không nhập khẩu, Philippines vẫn có nguồn gạo đủ dùng trong 52-57 ngày”, ông Panganiban nhận định.

Gần đây, Tổng thống Ferdinand Marcos Jr đã cùng Bộ Nông nghiệp và các thương nhân tại Malacanãng thảo luận về các biện pháp nhằm giải quyết một số vấn đề liên quan đến nguồn cung gạo tại Philippines.

Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp Philippines Merceditas Sombillo cho biết Chính phủ đang tính toán nhập khẩu 1,3 triệu tấn ngũ cốc, tuy nhiên chưa ấn định ngày nhập khẩu.

Giá gạo tại Philippines sẽ còn tiếp tục tăng cao

Tại Nueva Ecija, nhiều nông dân xác nhận giá bán lẻ gạo đang tăng ngay trên vùng đất được coi là “vựa lúa của Philippines”. Chủ tịch Hợp tác xã Dịch vụ thủy sản và nông dân Đông Bongabon, Dan Alfaro cho biết giá bán lẻ gạo dao động 52-60 peso, tương đương 1,06 USD/kg. Trong khi đó, ở vùng Bongabon dao động trong khoảng 17-23 peso/kg tùy chất lượng.

Gạo xay xát kỹ nhập khẩu đang được bán 46 peso/kg tại Philippines. Dòng gạo nhập khẩu cao cấp và đặc biệt có giá lần lượt là 52 peso/kg và 65 peso/kg. Hai triệu bao gạo nhập khẩu từ Việt Nam đã được bổ sung vào nguồn cung đang khan hiếm tại thị trường nội địa.

Giám đốc quốc gia của Liên đoàn Nông dân Tự do Philippines Raul Montemayor nhận định, giá gạo tăng “đột biến” tương tự cuộc khủng hoảng gạo năm 1998 và cảnh báo cuộc khủng hoảng gạo năm 2018 có thể sẽ lặp lại tại Philippines.

https://trangtraiviet.danviet.vn/philippines-dang-dam-phan-voi-viet-nam-va-an-do-de-nhap-khau-gao-20230813203514308.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 23/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 470 475 –
Jasmine 519 523 –
100% tấm 386 390 –
Thái Lan 5% tấm 475 479 –
100% tấm 399 403 –
Ấn Độ 5% tấm 385 389 –
100% tấm 327 331 –
Pakistan 5% tấm 408 412 –
100% tấm 343 347 –
Miến Điện 5% tấm 462 466 –
Từ ngày 15/10/2026-22/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.700 6.586 +514
Lúa thường 6.150 6.064 +207
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.100 9.758 +667
Lứt loại 2 9.050 8.982 +196
Xát trắng loại 1 11.125 10.745 +425
Xát trắng loại 2 10.150 10.090 +235
Phụ phẩm
Tấm 1/2 9.350 9.164 +439
Cám xát/lau 8.325 8.021 +414

Tỷ giá

Ngày 23/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,68
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.097,85
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 63,45
KRW South Korean Won 1.326,35
JPY Yen Nhật Bản 157,10
INR Indian Rupee 94,73
MMK Burmese Kyat 2.100,35
PKR Pakistani Rupee 277,00
THB Thai Baht 33,71
VND Vietnamese Dong 25.810,08