Xuất khẩu nông sản khởi sắc, thương mại tăng trưởng lạc quan

Xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản đang khởi sắc, xuất nhập khẩu năm 2021 có thể đạt mốc kỷ lục 600 tỉ USD, dù dịch COVID-19 diễn biến phức tạp.

Xuất khẩu nông sản “phá băng”

Theo Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (Viforest), dù dịch COVID-19 gây đứt gãy chuỗi cung ứng lao động và nguyên liệu, nhiều địa phương phải thực hiện giãn cách xã hội, nhưng 9 tháng năm 2021, trị giá xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 11,11 tỉ USD, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao với mức tăng 30,6%, tương ứng tăng 2,6 tỉ USD so với cùng kỳ năm trước. Viforest dự đoán kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản có thể đạt 14-14,5 tỉ USD trong năm nay.

Cũng trong 9 tháng năm 2021, kim ngạch xuất khẩu thủy sản ước đạt xấp xỉ 6,2 tỉ USD. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy Việt Nam (VASEP) nhận định, năm nay, kim ngạch xuất khẩu thủy sản dự kiến sẽ đạt 8,4 tỉ USD.

Ông Nguyễn Hoài Nam – Phó Chủ tịch Vasep cho biết, với những nỗ lực trong công tác tiêm phòng vaccine và mở cửa thị trường nên tại các thị trường Mỹ và EU có sự phục hồi khá nhanh. Bên cạnh đó, thị trường Australia và Nga sau một thời gian chịu tác động bởi dịch COVID-19, đến nay, nhu cầu cũng đã tăng trở lại, do sản lượng nội địa của các thị trường này giảm. Đây là những yếu tố thuận lợi cho ngành.

Đối với thị trường lúa gạo, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), trong tháng 9.2021, cả nước đã xuất khẩu thành công 530.000 tấn gạo, trị giá 261 triệu USD, tăng đáng kể so với mức 430.000 tấn và 211 triệu USD thực hiện trong tháng 8.2021, nâng lũy kế xuất khẩu gạo 9 tháng năm 2021 lên mức 4,516 triệu tấn với trị giá 2,389 tỉ USD. Tuy giảm 9,5% về lượng và giảm 2,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, nhưng đây vẫn là con số rất đáng khích lệ trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 căng thẳng trong thời gian qua.

Bộ Công Thương cũng đánh giá, từ tháng 9.2021 đến nay, hoạt động xuất khẩu gạo đã hồi phục trở lại dù trong tháng 9.2021 nhiều tỉnh, thành phố khu vực phía Nam vẫn thực hiện giãn cách xã hội để phòng chống dịch bệnh theo Chỉ thị số 16/CT-TTg.

VFA cũng dự báo hơn 2 tháng còn lại của năm 2021, hoạt động xuất khẩu gạo tiếp tục được đẩy mạnh do nhiều thị trường nhập khẩu lớn tại Châu Á tăng nhập khẩu cho nhu cầu tiêu dùng cuối năm, đồng thời, hoạt động xuất khẩu sẽ được khơi thông mạnh mẽ hơn do các địa phương đã bắt đầu nới lỏng giãn cách từ đầu tháng 10, chủ trương vừa nối lại sản xuất an toàn vừa phòng chống dịch theo tinh thần Nghị quyết 128 của Thủ tướng Chính phủ.

Nhóm hàng trên 1 tỉ USD vẫn vững vàng

Theo Bộ Công Thương, tính đến giữa tháng 10.2021, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước đã đạt hơn 510 tỉ USD. Chỉ riêng trong 2 tuần đầu tiên của tháng 10.2021, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt hơn 26 tỉ USD, trong đó, xuất khẩu đạt 13,16 tỉ USD, nhập khẩu đạt xấp xỉ 13 tỉ USD.

Trong nửa đầu tháng 10.2021, có 4 nhóm hàng xuất khẩu đạt kim ngạch từ 1 tỉ USD trở lên gồm: Gỗ và lâm sản; thủy sản; rau quả; gạo; caosu; càphê;, hạt điều; điện thoại và linh kiện; máy vi tính; sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị; dệt may…

VŨ LONG/ LĐO 

https://laodong.vn/kinh-te/xuat-khau-nong-san-khoi-sac-thuong-mai-tang-truong-lac-quan-967022.ldo

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16