Xuất khẩu gạo Thái Lan dự kiến giảm 13%

Thái Lan, một trong những nhà xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, được dự báo sẽ xuất khẩu gạo ít hơn trong năm tiếp thị 2021 – 2022, theo báo cáo Hệ thống Thông tin Nông nghiệp Toàn cầu của Cơ quan Dịch vụ Nông nghiệp Quốc tế, thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA).

Cụ thể, báo cáo cho biết xuất khẩu gạo giảm 13% so với cùng kỳ năm ngoái xuống 5,8 triệu tấn từ 6,2 triệu tấn. Nguyên nhân là thiếu tàu container và chi phí vận chuyển cao hơn dưới ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

“Chi phí vận chuyển hàng hóa đến Mỹ hiện tăng gấp 5 lần so với trước khi bùng phát dịch COVID-19. Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan chỉ có thể giao 60% tổng số hợp đồng gạo vào tháng 7/2021”, theo USDA.

USDA cũng lưu ý rằng xuất khẩu sang thị trường Singapore đã giảm 52% so với cùng kỳ năm trước.

“Ngoài ra, nhiều quốc gia ASEAN đang trải qua làn sóng COVID-19 tồi tệ nhất khiến nhu cầu đối với gạo Thái Lan giảm sút”, cơ quan nông nghiệp Mỹ cho biết thêm. 

USDA cho hay đại dịch cũng đang ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất gạo của Thái Lan khi tạo ra tình trạng thiếu lao động tại những khu vực nông thôn và nhà máy.

Tuy nhiên, xuất khẩu gạo của Thái Lan sang Iraq đạt 63.146 tấn, tăng hơn 270% so với cùng kỳ năm ngoái. Thái Lan đã xuất khẩu 44.000 tấn gạo trắng (loại 100%) sang Iraq vào giữa tháng 8/2021, đây là chuyến hàng gạo đầu tiên của Thái Lan sang Iraq sau 7 năm.

Giá gạo trắng 5% tấm của Thái đã giảm 2% trong 5 tháng đầu năm, từ 519 USD xuống còn 476 USD/tấn và giảm 5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong cùng kỳ, giá gạo thơm HomMali của Thái Lan giảm 24%. 

Sự suy yếu dần của đồng baht so với đồng USD trong giai đoạn này cũng góp phần khiến giá gạo xuất khẩu của Thái Lan giảm. 

Xuất khẩu gạo Thái Lan sẽ trở nên cạnh tranh hơn khi sự chênh lệch giá giữa gạo Thái và các nước xuất khẩu giá khác tiếp tục thu hẹp, đặc biệt là gạo Hom Mali. 

Trong 7 tháng đầu năm, giá gạo tại ruộng duy trì xu hướng giảm, với giá gạo thơm, gạo trắng và gạo nếp của Thái đã giảm khoảng 7% – 36%. 

Giá gạo nếp giảm nhiều nhất xuống còn 10.185 baht/tấn (tương đương 339 USD/tấn), giảm hơn 36% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi giá gạo thơm hiện giảm 29% so với cùng kỳ năm ngoái xuống 10.320 baht/tấn. 

Tồn kho cao và nhu cầu tiêu thụ trong – ngoài nước chậm dẫn đến giá giảm. Ngoài ra, việc gia tăng diện tích và sản lượng nội địa có thể sẽ gây áp lực giảm giá đối với giá gạo trong nước. 

USDA dự báo sản lượng gạo đạt 21 triệu tấn trong năm nay, không thay đổi so với dự báo trước đó và tăng 11% so với giai đoạn 2020 – 2021. 

Trong đó, sản lượng vụ mùa chính ước đạt 15,6 triệu tấn, không đổi so với dự báo trước, dù vụ lúa chính được trồng sớm ở những khu vực không có hệ thống tưới tiêu.

(Nguồn Tố Tố, Theo Doanh Nghiệp Niêm Yết)

https://doanhnghiep.kinhtechungkhoan.vn/xuat-khau-gao-thai-lan-du-kien-giam-13-42202128971416275.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16