Xuất khẩu gạo sôi động trở lại

Xuất khẩu gạo trong tháng 9 đã có sự hồi phục so với tháng 8, dù nhiều tỉnh thành phía Nam vẫn thực hiện giãn cách, với sản lượng vọt lên 530.000 tấn, trị giá 261 triệu USD.

Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương, hoạt động xuất khẩu gạo trong tháng 9/2021 đã hồi phục trở lại dù nhiều tỉnh, thành phố khu vực phía Nam vẫn thực hiện giãn cách xã hội để phòng chống dịch bệnh theo Chỉ thị số 16/CT-TTg.

Riêng trong tháng 9, cả nước đã xuất khẩu thành công 530.000 tấn gạo, trị giá 261 triệu USD, tăng đáng kể so với mức 430.000 tấn và 211 triệu USD thực hiện trong tháng 8. Lũy kế 9 tháng 2021, xuất khẩu gạo cả nước đạt 4,516 triệu tấn, trị giá 2,389 tỷ USD, giảm 9,5% về lượng và giảm 2,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Mặc dù xuất khẩu gạo những tháng gần đây đang gặp khó khăn do nhiều yếu tố bất lợi do dịch bệnh, tuy nhiên, ngành lúa gạo vẫn là một trong những ngành hàng lợi thế của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp, cùng với nhóm ngành hàng tỷ USD như đồ gỗ, thủy sản, rau quả, cà phê, cao su, hạt điều…

Kết quả xuất khẩu đạt được trong tháng 9/2021 đã ghi nhận sự nỗ lực của nhiều doanh nghiệp lúa gạo trong việc tìm giải pháp đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu dù tình hình bốc xếp, vận chuyển, lưu thông hàng hóa, từ ngoài đồng, đến nhà máy,  ra cảng và lên tàu cho khách hàng gặp nhiều khó khăn do hạn chế lưu thông tại nhiều địa phương.

Cùng với việc tăng xuất khẩu trở lại, tín hiệu đáng mừng là những ngày gần đây, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục được cải thiện. Giá gạo 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam đã tăng từ 423 – 427 USD/tấn lên 428 – 432 USD/tấn trong những ngày cuối tháng 9 và tiếp tục tăng nhẹ trong những ngày đầu tháng 10. Đây cũng là mức giá cao nhất trong vòng hơn 2 tháng qua. Trong khi đó, giá gạo 5% tấm của Thái Lan chỉ ở mức 383 – 387 USD/tấn và Ấn Độ là 368 – 372 USD/tấn.

Theo một số doanh nghiệp xuất khẩu gạo tại ĐBSCL, giá gạo Việt Nam tăng do đơn hàng từ các nước nhập khẩu gạo truyền thống đang có nhu cầu trở lại. Đặc biệt, nguồn cung gạo từ Ấn Độ bị ảnh hưởng do thời tiết không thuận lợi.

Giá gạo xuất khẩu tăng trở lại đã khiến thị trường lúa gạo trong nước cũng chuyển động tích cực hơn. Theo VFA, gạo NL IR 504 đã tăng 150 đồng, lên 8.000-8.100 đồng/kg; gạo TP IR 504 tăng nhẹ 50 đồng, lên 9.200 đồng/kg; cám vàng tăng mạnh 1.200 đồng, lên 7.400-7.500 đồng/kg. Riêng tấm 1 IR 504 ổn định ở mức 7.500 đồng/kg.

Dự báo, 3 tháng còn lại của năm 2021, hoạt động xuất khẩu gạo tiếp tục được đẩy mạnh do nhiều thị trường nhập khẩu lớn tại châu Á tăng nhập khẩu cho nhu cầu tiêu dùng cuối năm, đồng thời, hoạt động xuất khẩu sẽ được khơi thông mạnh mẽ hơn do các địa phương đã bắt đầu nới lỏng giãn cách từ đầu tháng 10 và chủ trương nối lại sản xuất an toàn vừa phòng chống dịch.

Cùng với đó, thị trường gạo thế giới bắt đầu có dấu hiệu sôi động trở lại khi dịch Covid-19 ở các nước xuất khẩu và nhập khẩu bớt căng thẳng, cho phép hoạt động thương mại gạo được nối lại.

Nỗ lực của các doanh nghiệp trong quý 4/2021 nhằm hoàn thành mục tiêu xuất khẩu cả năm 2021 ở mức 6,3 triệu tấn, trị giá 3,2 tỷ USD.

(Nguồn Thế Hải, Theo baodautu.vn)

https://baodautu.vn/xuat-khau-gao-soi-dong-tro-lai-d153321.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 17/11/2022-24/11/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.354  -64 
Lúa thường tại kho       7.950        6.975  -375 
Lứt loại 1       9.950        9.667  +25 
Xát trắng loại 1      10.800      10.400  -125 
5% tấm     10.500      10.307  +50 
15% tấm     10.200      10.083  +75 
25% tấm     10.100        9.892  +142 
Tấm 1/2       9.500        9.236  +21 
Cám xát/lau       8.500        8.407  -71 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24