Vừa lên Tây Nguyên, VNR10 đã được nông dân mê tít

ĐẮK LẮK Qua 2 vụ sản xuất, giống lúa VNR10 chất lượng cao đã được nông dân tại Đăk Lăk đánh giá cao và mong muốn tiếp tục mở rộng trong thời gian tới.

Lúa trĩu hạt, tiết kiệm chi phí

Từ sáng sớm, nhiều nông dân tại thôn Phước Thọ 3, xã Ea Phê, huyện Krông Păk, tỉnh Đăk Lăk đã đến thửa ruộng của gia đình ông Trương Thanh Hải để tham quan. Những người đến đây đều tấm tắc khen ruộng lúa của ông Hải dài bông, chắc cây và đạt năng suất ngoài tưởng tượng. Theo đánh giá của ông Hải, giống lúa VNR10 cây cứng, bông rất đẹp, lúa dày, tỷ lệ hạt chắc rất cao.

Chia sẻ với bà con đến thăm ruộng, ông Hải hồ hởi cho biết vụ đông xuân năm nay, gia đình chọn giống lúa VNR10 để trồng cho diện tích hơn 700m2. Trước đây, gia đình ông Hải sử dụng các giống lúa thông thường, hàng năm sản lượng vụ đông xuân thu hoạch được khoảng 6 tạ thóc.

Ông Trương Thanh Hải (ngụ xã Êa Phê, huyện Krông Păk, tỉnh Đăk Lăk) lần đầu trồng lúa VNR10 đã “kết” với giống lúa này, nhất là lúa cho năng suất cao. Ảnh: Quang Yên.

Theo ông Hải, năm nay ra đại lý được giới thiệu giống lúa VNR10 là giống mới, cho năng suất cao, chống chịu rất tốt với nhiều loại sâu bệnh nên ông quyết định trồng thử nghiệm giống lúa này.

“Các hộ xung quanh đều trồng lúa truyền thống nhưng tôi là người thích tìm tòi nên mua giống lúa VNR10 về thử nghiệm. Tôi mua 13kg giống về gieo cho hơn 700m2 ruộng của gia đình. Tuy nhiên, tôi chỉ sạ hết 10kg nhưng mật độ cây vẫn đảm bảo, điều này chứng tỏ giống lúa VNR10 đẻ nhánh rất khỏe”, ông Hải nói.

Theo ông Hải, qua sản xuất giống lúa VNR10 vụ đầu tiên cho thấy, năng suất cao hơn các giống ông thường sử dụng trước đây. Lúa VNR10 được gieo sạ thưa hơn nên không có bông kẹ. Mỗi hạt giống thành bụi lúa 5 bông. Mỗi bông đều chằn chặn, cho hạt đậu từ cuống ra đến ngọn.

“So với giống lúa khác, giống lúa VNR10 đạt năng suất hơn. Dự kiến với 700m2 của gia đình sẽ thu được trên 8 tạ lúa khô. So với các giống lúa khác tôi sử dụng trước đây, giống lúa VNR10 ít sâu bệnh hơn nhiều, từ đó giúp gia đình tiết kiệm về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hơn 35%”, ông Hải chia sẻ và cho biết, gia đình còn hơn 2 sào ruộng (1 sào 1.000m2) ở khu vực khác, với năng suất này sang vụ tới ông sẽ tiếp tục sử giống lúa VNR10 để sản xuất.

Ra thăm ruộng lúa của gia đình ông Hải, ông Trần Thế Giới (ngụ thôn Phước Thọ 3, xã Ea Phê) cứ tấm tắc khen giống lúa VNR10 cho năng suất cao, cây cứng, không bị đổ ngã và ít sâu bệnh. Ông Giới cho biết cứ mỗi lần ra thăm đồng thì đều ghé lại ruộng lúa nhà ông Hải để “ngắm”.

Người dân khi thăm ruộng lúa ông Hải đều tấm tắc khen ngợi. Ảnh: Quang Yên.

“Tôi thấy giống lúa VNR10 chín đến đâu thì hạt vàng óng đến đó. Giống lúa này cứng cây, chắc hạt. Hạt nằm chồng lên nhau rất dày. Theo kinh nghiệm của tôi thì giống lúa này năng suất có thể đạt hơn 1 tấn/sào (sào 1.000m2)”, ông Giới nói và cho biết thêm, giống lúa VNR10 là giống trung ngày, trong vụ đông xuân từ khi xuống giống đến thời điểm thu hoạch chỉ khoảng 105 – 110 ngày, giúp nông dân giảm chi phí đầu tư như thuốc BVTV, phân bón, công chăm sóc và rất phù hợp với mùa vụ của địa phương.

“Lúc đưa giống mới vào sản xuất, chúng tôi còn rất ngại lúa không đạt năng suất như mong muốn. Không ngờ ngay trong vụ đầu tiên, giống VNR10 đã làm nông dân mê mẩn, nhất là năng suất vượt sự mong đợi của bà con. So với các giống lúa khác, nhất là các giống lúa cũ thường bị nhiễm sâu bệnh rất nhiều, làm tăng chi phí chăm sóc, phun thuốc BVTV mà năng suất lại thấp. Với ưu điểm như vậy, chúng tôi mong muốn Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam cung cấp đủ giống cho nông dân có nhu cầu trong những vụ tới”, ông Giới nói.

Ông Giới cũng kiến nghị nếu Công ty Cổ phần giống Cây trồng Trung ương Quảng Nam phát triển thị trường tại Đăk Lăk, cần có những lớp tập huấn cho người dân quy trình canh tác đối với giống lúa VNR10. Bởi nông dân tại đây hiện còn có tập quán sạ dày theo cách truyền thống. Do đó, Công ty có các buổi tập huấn sẽ giúp năng suất cao hơn, giảm được các chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV và công chăm sóc, từ đó nâng cao vị thế của giống lúa VNR10 tại các tỉnh Tây Nguyên.

Năng suất hơn 10 tấn/ha

Ông Nguyễn Thanh Trúc, Trưởng thôn Phước Thọ 3, xã Ea Phê cho biết, hiện giống lúa VNR10 đang được sản xuất thí điểm tại Đăk Lăk nên chưa biết tình hình tiêu thụ ra sao. Tuy nhiên qua thăm đồng, ông đánh giá giống lúa VNR10 đẹp, cây phát triển tốt, hạt lúa có màu vàng óng.

Giống lúa VNR10 được Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam đưa lên thử nghiệm tại Đăk Lăk. Ảnh: Quang Yên.

“Cây cứng, chắc khỏe nên không sợ ngã đổ. Các loại giống khác được người dân khen trúng mùa nhưng thật ra tính tổng chi phí sẽ cao hơn so với giống lúa VNR10. Vì giống lúa VNR10 trung ngày nên tiết kiệm rất nhiều công chăm sóc, chi phí đầu tư. Một ưu điểm nữa là giống lúa này tỷ lệ xay xát đạt tỷ lệ gạo rất cao, hơn hẳn các giống lúa khác mà người dân địa phương vẫn sử dụng.

Hiện nay, người dân đang quan tâm là đầu ra của giống lúa VNR10 như thế nào, nếu giống lúa này sản xuất ra được thương lái thu mua thì chắc chắn người dân sẽ đưa vào sản xuất đại trà”, ông Trúc nói.

Ông Đào Viết Thật, Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam cho biết, nhận thấy Đăk Lăk có diện tích trồng lúa lớn và là địa bàn có nhiều tiềm năng, Công ty đã đưa giống lúa VNR10 lên sản xuất thử nghiệm. Sau 2 mùa triển khai, giống lúa VNR10 có nhiều đặc tính nổi trội như cây cứng, ít đổ ngã, chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất cao, vì vậy đã nhận được nhiều đánh giá tích cực từ nông dân.

Theo ông Thật, giống lúa VNR10 là giống trung và ngắn ngày. Tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, vụ đông xuân giống có thời gian sinh trưởng trên 100 ngày, còn vụ hè thu chỉ hơn 90 ngày là cho thu hoạch. Đặc biệt vụ hè thu, giống lúa VNR10 chịu nắng nóng rất tốt, do vậy rất thích hợp sản xuất tại các tỉnh miền Trung và khu vực Tây Nguyên.

Những bông lúa trĩu hạt của giống lúa VNR10 được trồng tại Đăk Lăk. Ảnh: Quang Yên.

“Giống lúa VNR10 rất dễ làm, cho năng suất cao, được các chủ ruộng đánh giá đạt hơn 10 tấn/ha. Đặc biệt, giống lúa này chống chịu được các loại sâu bệnh, giúp tiết kiệm các chi phí đầu tư, rất cứng cây, phù hợp với thời tiết mưa gió”, ông Thật nói và cho biết thêm, giống lúa VNR10 đã được Cục Trồng trọt (Bộ NN-PTNT) công nhận là giống Quốc gia năm 2019. Hiện giống lúa VNR10 được Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam phân phối tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

Về băn khoăn của nông dân liên quan tới đầu ra tiêu thụ sản phẩm, ông Thật khẳng định: Giống lúa VNR10 là phân khúc giống lúa chất lượng cao nên Công ty cũng sẽ đặt mục tiêu tiếp cận những vùng trồng lúa chất lượng cao tại Đăk Lăk. Dự kiến thời gian tới, Công ty sẽ đưa giống lúa VNR10 tiếp cận các khu vực trồng lúa tại huyện Lăk, Krông Ana, đây là những địa phương có diện tích sản xuất lúa lớn và chất lượng của địa phương này.

Giống lúa VNR10 có chiều cao cây 95 – 100 cm, lá đòng phẳng, bản lá trung bình, thế lá thẳng. Giống có thời gian sinh trưởng trong vụ đông xuân 105 – 110 ngày, vụ hè thu từ 93 – 97 ngày. Cây có đặc điểm thấp, đẻ nhánh tập trung, gọn khóm, đạt năng suất trung bình từ 70 – 75 tạ/ha, nếu đầu tư thâm canh sẽ đạt đến 80 – 85 tạ/ha. Cây lúa chống chịu khá tốt với thời tiết và các sâu bệnh hại chính, phạm vi thích ứng rộng. Hạt gạo trắng, trong không bạc bụng, cơm trắng, bóng, mềm, vị đậm.

Minh Quý

https://nongnghiep.vn/vua-len-tay-nguyen-vnr10-da-duoc-nong-dan-me-tit-d320398.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24