VNR20 của Vinaseed vững chân trên đồng đất Bắc Ninh

Với đặc tính cứng cây, chống đổ tốt, giống lúa VNR20 của Vinaseed chứng minh được thế mạnh trên những chân đất trũng ở Bắc Ninh, đặc biệt là vào mùa mưa.

Vụ mùa năm 2021, xã Minh Đạo, huyện Tiên Du, Bắc Ninh có 180 ha gieo trồng giống VNR20 của Công ty cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam (Vinaseed). Đây là vụ thứ 3 giống lúa này được gieo trồng tại địa phương theo chương trình hợp tác, hỗ trợ giống giữa Vinaseed và tỉnh Bắc Ninh.
VNR20 là giống lúa thuần chất lượng, tiềm năng năng suất cao do Vinaseed chọn tạo với đặc điểm chiều cao cây 95 – 100 cm, lá đòng lòng mo, bản lá hẹp, thế lá thẳng và thấp cây chống đổ tốt. Do đó, giống lúa này thích ứng rất tốt với những khu vực đồng trũng ở xã Minh Đạo nói riêng và tỉnh Bắc Ninh nói chung mặc dù chân đất phù hợp nhất của VNR20 là chân vàn, vàn cao.
Nông dân tại xã Minh Đạo cho biết, mặc dù vừa qua tại địa phương có mưa nhiều nhưng do đặc tính cứng cây nên những diện tích trồng VNR20 không bị đổ gãy như một số giống lúa khác.
Ông Nguyễn Đức Tháu, tổ trưởng Tổ hợp tác thôn Nghĩa Chỉ, xã Minh Đạo cho biết, sau thời gian khảo nghiệm thì đến vụ mùa năm nay 100% diện tích trồng lúa của tổ gieo VNR20, con số cụ thể là 95 ha.
“Chúng tôi dự kiến năng suất của vụ mùa năm nay sẽ vào khoảng 2,7-2,8 tạ/sào Bắc Bộ, không hề thua kém vụ chiêm, thậm chí còn cao hơn”, ông Tháu nói và cho biết ngoài năng suất cao thì khả năng chống chịu sâu bệnh và chất lượng gạo của VNR20 rất tốt.

Dự kiện, sang đầu tháng 10 bà con nông dân ở xã Minh Đạo sẽ tập trung thu hoạch vụ lúa mùa VNR20 với phương châm “xanh nhà hơn già đồng” để tránh rủi ro không đáng có nếu xảy ra mưa bão lớn.

(Nguồn: Tùng Đinh – Quang Dũng, Theo Nongnghiep.vn)

https://nongnghiep.vn/vnr20-cua-vinaseed-vung-chan-tren-dong-dat-bac-ninh-i303829.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 27/06/2024-04/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.050        6.971  -136 
Lúa thường tại kho       8.850        8.617  -192 
Lứt loại 1     11.450      10.975  -217 
Xát trắng loại 1      13.450      12.917  -175 
5% tấm     13.350      13.171  -121 
15% tấm     13.150      12.908  -183 
25% tấm     12.750      12.492  -167 
Tấm 1/2     10.450        9.664  -164 
Cám xát/lau       7.150        7.000  +21 

Tỷ giá

Ngày 12/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16089,64
MYR Malaysian Ringgit 4,67
PHP Philippine Peso 58,40
KRW South Korean Won 1375,23
JPY Japanese Yen 157,95
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,86
PKR Pakistani Rupee 278,45
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 25533,06