Vào mùa thu hoạch lúa thu đông

Vụ lúa thu đông 2021, nông dân TP Cần Thơ xuống giống với tổng diện tích 69.995ha, đạt 120% kế hoạch và cao hơn 1.306ha so với cùng kỳ 2020. Đến nay, lúa thu đông bắt đầu  thu hoạch, năng suất bình quân từ 5,5-5,6 tấn/ha. Ngành Nông nghiệp TP Cần Thơ đánh giá đây là vụ lúa sản xuất thuận về thời tiết, dịch bệnh, sâu hại ít xuất hiện… Lúa thu đông thu hoạch có năng suất cao hơn vụ hè thu vừa qua khoảng 0,2 đến 0,4 tấn/ha. Tuy nhiên, hiện giá lúa tươi bán tại ruộng ở mức thấp hơn so với lúa vụ đông xuân 2020-2021, hè thu 2021 từ 600-1.000 đồng/kg. Cụ thể: lúa IR 50404 có giá từ 4.400-4.600 đồng/kg; OM 5451 từ 4.900-5.300 đồng/kg; OM 380 từ 4.200-4.500 đồng/kg; Đài Thơm 8 từ 5.400-5.600 đồng/kg. Trừ chi phí sản xuất, vụ lúa thu đông này nông dân thu lợi nhuận không cao hơn vụ đông xuân và hè thu, nhưng bà con vẫn phấn khởi vì đây là vụ lúa trúng mùa…

Lúa thu đông được nông dân thu hoạch nhanh bằng máy gặt đập.
Nhân công Tổ dịch vụ nông nghiệp thu gom lúa.
Thương lái cân mua lúa tươi tại ruộng.
Lúa thu đông sau khi được thu mua được vận chuyển xuống ghe đưa đến cơ sở chế biến.

(Nguồn: Hà Văn, Theo Baocantho.com.vn)

https://baocantho.com.vn/vao-mua-thu-hoach-lua-thu-dong-a138542.html

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16