Trung An (TAR) trúng gói thầu 250 tỷ cung cấp gạo hỗ trợ

Vượt qua 20 doanh nghiệp, Công ty cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An (TAR – sàn HNX) vừa trúng thầu cung cấp hơn 25.400 tấn gạo cho Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Tổng cục Dự trữ Nhà nước vừa tổ chức đấu thầu gạo hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch bệnh Covid-19 theo Quyết định 1415/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Vượt qua 20 doanh nghiệp tham gia đấu thầu, Công ty cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An (TAR) đã trúng gói thầu có số lượng nhiều nhất trong 3 gói được mở.

Cụ thể, gói thầu TAR vừa trúng có trọng lượng là 25.413 tấn gạo, mức giá là 9.848 đồng/kg, tổng trị giá của hợp đồng này lên tới hơn 250 tỷ đồng. 

Số gạo này sẽ được TAR trực tiếp vận chuyển giao cho 8 tỉnh, thành phố được Chính phủ hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. 

Dự kiến trong tháng 10/2021 sẽ hoàn thành giao hàng.

Vượt qua 20 DN, Trung An (TAR) trúng gói thầu 250 tỷ cung cấp gạo hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi Covid-19. Ảnh TTXVN

Được biết, theo Quyết định số 1415/ QĐ-TTg ngày 20/8/2021, Thủ tướng giao Bộ tài chính xuất cấp 130.175 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia giao cho các tỉnh, thành phố để hỗ trợ người dân gặp khó khăn vì dịch bệnh Covid-19.

Đồng thời, Thủ tướng cũng ký ban hành Quyết định 60/QĐ-TTg ngày 19/9/2021 về việc áp dụng hình thức chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu đối với mua gạo hỗ trợ dân gặp khó khăn do dịch bệnh.

Ngày 21/9 vừa qua, TAR cùng Tổ đàm phán (được thành lập theo Quyết định 1703/QĐ-BTC ngày 8/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) đã tiến hành đàm phán. Trên cơ sở kiểm tra năng lực cung cấp của TAR, Tổ đàm phán đã xác nhận tổng số lượng gạo tại các cục dự trữ nhà nước khu vực Cửu Long, Tây Nam Bộ xác minh có tại kho của TAR là 31.258 tấn. Như vậy, TAR là đơn vị có đủ số lượng gạo để đảm bảo thực hiện gói thầu theo đăng ký.

Trong kỳ kinh doanh quý II, doanh thu thuần hợp nhất của Trung An chỉ đạt 792 tỷ đồng, giảm 12,6%. Nhờ tiết kiệm 14% giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp đạt 68,3 tỷ đồng, tăng 7%. Biên lợi nhuận gộp được cải thiện từ 7,1% lên 8,6%.

Kỳ này, tất cả các chi phí tài chính, bán hàng, quản lý doanh nghiệp đều ghi nhận tăng lần lượt 16%, 206% và 5%, dẫn tới lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 56% xuống còn 14,7 tỷ đồng.

Công ty cho biết, các khoản chi phí, hoạt động tăng chủ yếu do ảnh hưởng mạnh mẽ của đại dịch Covid-19 bùng phát và đang diễn biến phức tạp, khó kiểm soát. Một số Công ty, nhà máy, xí nghiệp rơi vào tình trạng ngừng sản xuất, đóng cửa tạm thời… từ đó làm đứt gãy chuỗi cung ứng liên tục, gia tăng chi phí bán hàng.

Ngoài ra, giá cước vận chuyển quốc tế tăng gấp 2,3 lần đối với các thị trường Châu Á và gấp 3 lần đối với thị trường Châu Âu.

Kết quả, lợi nhuận sau thuế của Trung An chỉ đạt hơn 17 tỷ đồng, giảm 47% so với cùng kỳ.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, doanh thu thuần của TAR đạt 1.299 tỷ đồng, giảm 21,2%. Theo đó, lợi nhuận sau thuế kéo xuống còn 20,8 tỷ đồng, giảm 68%.

Năm 2021, TAR đặt mục tiêu doanh thu đạt 3.500 tỷ đồng và 105 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, lần lượt tăng 29% và 26% so với thực hiện năm 2020. Như vậy, sau nửa đầu năm 2021, TAR mới thực hiện được 35% chỉ tiêu doanh thu và 20% chỉ tiêu lợi nhuận cả năm.

Tính đến ngày 30/6/2021, tổng tài sản doanh nghiệp đạt 1.771 tỷ đồng, tăng 29% so với hồi đầu năm. Trong đó, hàng tồn kho tăng 18% lên 774,4 tỷ đồng; các khoản phải thu ngắn hạn tăng đột biến 322% lên 291,8 tỷ đồng. Mặt khác, nợ phải trả cũng tăng 48% lên 1.164,1 tỷ đồng; đặc biệt vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn cũng tăng mạnh lên 992,4 tỷ đồng, tương đương 42%.

Trên thị trường, đóng cửa phiên giao dịch ngày 23/9, cổ phiếu TAR đứng tại mức giá 24.500 đồng/CP.

(Nguồn An Vũ, Theo etime.danviet.vn)

https://etime.danviet.vn/trung-an-tar-trung-goi-thau-250-ty-cung-cap-gao-ho-tro-20210924165906605.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 27/06/2024-04/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.050        6.971  -136 
Lúa thường tại kho       8.850        8.617  -192 
Lứt loại 1     11.450      10.975  -217 
Xát trắng loại 1      13.450      12.917  -175 
5% tấm     13.350      13.171  -121 
15% tấm     13.150      12.908  -183 
25% tấm     12.750      12.492  -167 
Tấm 1/2     10.450        9.664  -164 
Cám xát/lau       7.150        7.000  +21 

Tỷ giá

Ngày 12/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16089,64
MYR Malaysian Ringgit 4,67
PHP Philippine Peso 58,40
KRW South Korean Won 1375,23
JPY Japanese Yen 157,95
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,86
PKR Pakistani Rupee 278,45
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 25533,06