Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 28 tháng 01 đến ngày 03 tháng 02 năm 2022)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 16,6 0C;          Cao nhất: 25,8 0C;        Thấp nhất: 10,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   86,1 %;           Cao nhất: 96,3 %;        Thấp nhất:  67,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh, sáng sớm có sương, trời rét, vùng núi cao có nơi rét đậm; rải rác có mưa nhỏ ở một vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 20-21/01 do chịu ảnh hưởng của hội tụ gió trên cao nên có mưa rào và rải rác có dông, riêng khu vực vùng núi có nơi mưa vừa, mưa to; trời rét, có nơi rét đậm, vùng núi có nơi rét hại. Từ ngày 22-27/01 có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều trời nắng. Đêm và sáng sớm trời rét. 

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,6 0C;         Cao nhất: 27,1 0C;          Thấp nhất: 14,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88,9%;           Cao nhất: 92,8 %;           Thấp nhất: 86,0 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, trời nhiều mây, có mưa và mưa nhỏ, đêm và sáng sớm có sương mù rải rác. Gió đông bắc cấp 2 – cấp 3. Trời rét, sáng sớm và đêm rét đậm, rét hại. 

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 20-23/01, có mưa rào rải rác và có nơi có dông, trời rét. Từ ngày 24 – 27/01, có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù, trưa chiều trời nắng; các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An) đêm và sáng trời rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 24, 5 0C;         Cao nhất: 28, 5 0C;        Thấp nhất: 21,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81, 9 %;          Cao nhất: 84, 9 %;         Thấp nhất: 78,3 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 18, 5 0C;           Cao nhất: 28, 4 0C;        Thấp nhất  9,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79,0 %;           Cao nhất: 82, 1 %;         Thấp nhất: 75,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, do ảnh hưởng của không khí lạnh nên các tỉnh trong vùng trời mây thay đổi, đêm và sáng sớm trời rét, có mưa rải rác. Nhìn chung, thời tiết ảnh hưởng không lớn đến quá trình xuống giống và chăm sóc vụ Đông Xuân. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ đêm 20-27/01, đêm có mưa vài nơi, ngày nắng. Đêm và sáng trời lạnh.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 20-27/01, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 26,0 0C;      Cao nhất: 34,5 0C;           Thấp nhất: 20,8 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 76,2 %;       Cao nhất: 81,3 %;            Thấp nhất: 64,3 %.

– Nhận xét: Thời tiết trong kỳ phổ biến có mưa nhỏ rải rác và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 20-27/01, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Mạ và lúa chiêm xuân sớm: Diện tích 23.993 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn gieo, 5 lá – đẻ nhánh. Tập trung ở các tỉnh Điện Biên, Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Vĩnh Phúc,… Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

– Mạ chiêm xuân sớm

Gieo- 3-5 lá

3.141

– Lúa sạ

Gieo – 3 lá- đẻ nhánh

10.852

– Lúa cấy

Cấy – bén rễ, hồi xanh

10.000

Tổng cộng

23.993

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Diện tích 187.895 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn Mạ, lúa gieo 3-4 lá- đẻ nhánh. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Lúa gieo 3, 4 lá- đẻ nhánh

107.003

Chính vụ

Lúa cấy: Bén rễ hồi xanh

73.976

Trà muộn

Mạ

6.916

Tổng cộng

187.895

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông xuân 2021-2022: Đã gieo cấy được 294.114 ha/ 313.972 ha (đạt 93,7 % so với kế hoạch), sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn Mạ – đẻ nhánh rộ – đứng cái – đòng trỗ. Tập trung ở các tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Quảng Ngãi,… Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng Bằng

Thực hiện/ Kế hoạch 

216.939/228.605

Sớm

Đứng cái – đòng trỗ

57.497

Chính vụ

Đẻ nhánh – đứng cái

104.538

Muộn

Mạ – đẻ nhánh

54.904

Tây Nguyên

Thực hiện/ Kế hoạch 

77.175/ 85.367

Sớm

Đứng cái – đòng trỗ

12.781

Chính vụ

Đẻ nhánh – đứng cái

28.238

Muộn

Mạ – đẻ nhánh

36.156

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

294.114/ 313.972

2.4. Các tỉnh phía Nam Bộ

  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo sạ 144 ha, thu hoạch 895.748 ha (chiếm 96 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 46.396 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Đòng – trỗ

9.846

 

Chín

36.550

 

Thu hoạch

 

895.748

Tổng cộng

942.144

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 1.535.890 ha, đã thu hoạch 116.245 ha (chiếm 8% diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

141.514

 

Đẻ nhánh

631.094

 

Đòng – trỗ

512.334

 

Chín

134.703

 

Thu hoạch

 

116.245

Tổng cộng

1. 535.890

 

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Nhiễm mặn

Thu Đông-Mùa

1.357

413,6

110,5

157 (LA)

1.290,6 (KG); 40 (AG)

283 (KG)

Đông Xuân 2021-2022

0

02

02

0

02 (KG)

0

Tổng

1.357

415,6

112,5

157

1.332,6

283

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 2.954 ha (giảm 2.900 ha so với kỳ trước, tăng 130 ha so với CKNT), phòng trừ 836 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam như: Hậu Gaing, Long An, Đồng Nai, Bạc Liêu, Tiền Giang, Kiên Giang,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 6.252 ha (tăng 2.322 ha so với kỳ trước, tăng 1.344 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.314 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như: Long An, An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Gia Lai, Lâm Đồng,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 2.144 ha (tăng 1.302 ha so với kỳ trước, tăng 1.247 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 702 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh nhưLong An, Sóc Trăng, Hậu Giang, Khánh Hòa,…

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 18.059 ha (tăng 1.009 ha so với kỳ trước, giam 4.008 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 15.265 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Gia Lai, Bình Định,…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.207 ha (tăng 1.043 ha so với kỳ trước, giảm 2.580 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 1.885 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Sóc Trăng, Tiền Giang, Long An, Cà Mau, Vĩnh Long,…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 3.155 ha (giảm 59 ha so với kỳ trước, giảm 4.285 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.708 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Long An, Cà Mau,… 

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 2.386 ha (giảm 1.418 ha so với kỳ trước, giảm 2.935 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 4.042 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Đồng Tháp, Long An, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 10.370 ha (tăng 3.274 ha so với kỳ trước, tăng 3.386 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 4.889 ha. Phân bố ở các tỉnh Bạc Liêu, Đồng Tháp, Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Long An, Hậu Giang, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Định, Đăk Lăk, Quảng Nam, Phú Yên, Điện Biên, Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Giang, Bắc Trung Bộ,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 5.057 ha (tăng 443 ha so với kỳ trước, giảm 1.214 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 8.906 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh An Giang, Long An, Hậu Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cà Mau, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Bình Định, Quảng Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Điện Biên,…

– Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm toàn vùng 2.145 ha (tăng 464 ha so với kỳ trước, giảm 2.138 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 671 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang, Long An, Sóc Trăng,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Trên mạ chiêm xuân sớm: Các đối tượng sâu bệnh như sâu đục thân 2 chấm, rầy các loại, bọ trĩ,… hại nhẹ.

– Trên lúa gieo thẳng: Ốc bươu vàng, chuột, tuyến trùng rễ, bệnh nghẹt rễ… tiếp tục phát sinh và gây hại tăng, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Chuột: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa, mạ mới gieo, hại nặng vùng gần gò bãi, khu dân cư.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục phatsinh gây hại tăng trên lúa mới gieo cấy – đẻ nhánh tại các tỉnh trong vùng. Hại nặng ở những chân ruộng gần hồ ao, sông suối.

– Bệnh đạo ôn lá: có khả năng phát sinh gây hại trên những trà lúa sớm giai đoạn đẻ nhánh tại các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

– Sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá: tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái – làm đòng, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình;

Ốc bươu vàng: tiếp tục lây lan theo nguồn nước và gia tăng gây hại trên lúa Đông Xuân muộn, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ;

– Chuột: gây hại mạnh trên giống gieo và lúa Đông xuân giai đoạn mạ -đẻ nhánh – đòng trỗ;

Ngoài ra, các đối tượng như bọ trĩ, ruồi đục nõn, rầy các loại, sâu keo….. hại nhẹ trên lúa giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu: Qua điều tra thực tế ngoài đồng ruộng ở 1 số tỉnh rầy nâu có hiện tượng gối lứa, tuổi rầy phổ biến tuổi 3-5, rải rác tại một số địa phương có rầy trưởng thành, rầy gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên, nắm bắt diễn biến của rầy trên đồng để kịp thời đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm;

– Sâu năn (muỗi hành): Do điều kiện thời tiết sáng sớm có sương mù, ẩm độ cao thuận lợi cho muỗi hành phát sinh và gây hại trên lúa giai đoạn mạ – đẻ nhánh, nhất là  những khu vực xuống giống muộn (cuối tháng 12/2021 đến tháng 01/2022), gieo trồng giống lúa thơm, sạ dày, phun thuốc trừ sâu sớm có nguy cơ bị gây hại nặng.

Bệnh đạo ôn: Tiếp tục phát triển và gây hại trên trà lúa Đông Xuân giai đoạn mạ-đẻ nhánh, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên các ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm,…

– Bệnh bạc lá, lem lem hạt: Tiếp tục phát triển gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ – trỗ chín, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình;

Ngoài ra, chú ý ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp trũng, thoát nước kém mới gieo sạ; chuột hại lúa ở giai đoạn đòng trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03