Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 27 tháng 10 đến ngày 02 tháng 11 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,2 0C;         Cao nhất: 36 0C;            Thấp nhất: 16,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80 %;            Cao nhất: 93,8%;               Thấp nhất: 70%.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến ngày nắng gián đoạn, đêm và sáng sớm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

–  Dự báo trong tuần tới: Khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng; riêng đêm 05, ngày 06/11 do ảnh hưởng của không khí lạnh nên khả năng có mưa rải rác, nhiệt độ giảm trong khoảng từ ngày 6-8/11.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,7 0C;          Cao nhất: 31,6 0C;        Thấp nhất: 23 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 90 %;              Cao nhất: 94,5%;         Thấp nhất: 83,5 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ và giữa có mưa to đến rất to và dông. Cuối kỳ phía bắc trời nắng nhẹ, nhiều mây, ít mưa, phía nam có mưa vừa, cục bộ có mưa to và dông. Trong cơn dông có gió giật mạnh, mưa lớn gây ngập úng ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông.

– Dự báo trong tuần tới: Khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng; riêng ngày 06-07/11 do ảnh hưởng của không khí lạnh nên khả năng có mưa rải rác, nhiệt độ giảm trong khoảng từ ngày 6-8/11.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,7 0C;       Cao nhất: 32,6 0C;           Thấp nhất: 24,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87%;           Cao nhất: 97,4 %;           Thấp nhất: 80,8%.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,4 0C;      Cao nhất: 32 0C;           Thấp nhất: 15,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86 %;          Cao nhất: 91,9 %;            Thấp nhất: 80,4 %.

– Nhận xét: Kỳ qua khu vực Đồng Bằng nhiều mây, ngày nắng, sáng sớm và chiều tối có mưa nhiều nơi, cục bộ có nơi mưa rất to; Khu vực Tây Nguyên trời nắng nhẹ, chiều tối và đêm có mưa rào và dông. Nhìn chung, lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 03-06/11, khu vực có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng ; sau đó khu vực có khả năng có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh

+ Tây Nguyên:  Ngày nắng, chiều tối có mưa rào rải rác và có nơi có dông. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,9 0C;          Cao nhất: 35,2 0C;          Thấp nhất: 22,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,5 %;        Cao nhất: 93,7%;              Thấp nhất: 79,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến chiều và đêm có mưa vừa, mưa to và rải rác có dông.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày nắng, chiều tối có mưa rào rải rác và có nơi có dông. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2023 đã thu hoạch xong.

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè thuMùa:  Diện tích đã gieo cấy 295.961 ha/ 302.672 ha, đạt 98 % so với kế hoạch. Đến ngày 2/11/2023, đã thu hoạch 291.915 ha, chiếm 98,63 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại  (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Hè Thu

Thu hoạch xong

0

167.865

Mùa chính vụ

Thu hoạch xong

0

109.317

Mùa muộn

Chín – thu hoạch

4.045

14.733

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

295.961/ 302.672

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu: Diện tích 352.601 ha/ 360.437 ha, đạt 98% so với kế hoạch. Đến ngày 02/11/2023, đã thu hoạch 331.231 ha, chiếm 97,83 % diện tích gieo trồng.

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

 

93.753

Chính vụ

Thu hoạch xong

 

113.081

Muộn

Thu hoạch xong

 

8.411

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

 

37.037

Chính vụ

Thu hoạch xong

 

54.663

Muộn

Chín – Thu hoạch

21.370

24.286

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

352.601/ 360.437

– Lúa Mùa 2023: Diện tích 81.757 ha, phân bố chủ yếu tại các tỉnh Lâm Đồng, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hòa. Đến ngày 02/11/2023, đã thu hoạch được 6.289 ha, chiếm 8% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại  (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mùa sớm

Chắc xanh – thu hoạch

7.790

6.289

Mùa chính vụ

Đẻ nhánh – đòng trỗ – ngậm sữa

67.679

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

81.757

– Lúa Thu Đông 2023: Diện tích đã gieo sạ 1.638 ha, sinh trưởng phổ biến Sạ- Mạ, tại tỉnh Đắk Lắk

 2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 894.831 ha/ 717.282 ha.Đến ngày 02/11/2023, đã thu hoạch 347.668 ha, chiếm 38,9 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

50.256

 

Đẻ nhánh

138.922

 

Đòng – trỗ

225.440

 

Chín

132.545

 

Thu hoạch

 

347.668

Tổng cộng

894.831

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Đã xuống giống 202.920 ha/ 1.048.742 ha, đạt 19% so với kế hoạch. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,…

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

96.272

 

Đẻ nhánh

86.872

 

Đòng-trổ

16.528

 

Chín

3.248

 

Thu hoạch

 

 

Tổng

202.920

 

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 13.906 ha (tăng 2.690 ha so với kỳ trước, giảm 4.110 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 7.210 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Long An, Trà Vinh, Bạc Liêu, Đồng Nai, Đồng Tháp, Sóc Trăng, …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.080 ha (giảm 131 ha so với kỳ trước, giảm 1.013 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 166 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Long An, Sóc Trăng, Trà Vinh…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.077 ha (giảm 62 ha so với kỳ trước, tăng 555 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 80 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: An Giang, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp Bà Rịa Vũng Tàu, …;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 1.664 ha (giảm 789 ha so với kỳ trước, giảm 2.088 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 939 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Tây Ninh, Đồng Nai, Đồng Tháp…;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 872 ha (tăng 90 ha so với kỳ trước, giảm 467 ha so với CKNT), nhiễm nặng 8 ha, phòng trừ trong kỳ 553 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An …;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 4.741 ha (giảm 675 ha so với kỳ trước, giảm 1.933 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 10 ha; phòng trừ trong kỳ 1.968 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long,  Sóc Trăng, Trà Vinh…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 5.193 ha (tăng 1.339 ha so với kỳ trước, tăng 504 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 07 ha, phòng trừ trong kỳ 4.948 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Đắk Lắk, An Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp,  Kiên Giang, Long An …;

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 447 ha (giảm 170 ha so với kỳ trước, tăng 287 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 10 ha;  phòng trừ trong kỳ 367 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, Tây Ninh, Long An…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 712 ha (giảm 35 ha so với kỳ trước, tăng 85 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 68 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Cà Mau, Đồng Nai, Sóc Trăng, Long An, Bình Phước…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.881 ha (giảm 37 ha so với kỳ trước, giảm 221 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 469 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Đồng Nai, Sóc Trăng, Long An, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, Cà Mau…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 3.492 ha (giảm 34 ha so với kỳ trước, tăng 182 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 10 ha, phòng trừ trong kỳ 1.124 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Phú Yên, An Giang, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Đồng Nai, Sóc Trăng…;

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ: Đã gặt xong

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè Thu, Mùa cơ bản thu hoạch trên 98 %, tình sâu bệnh hại không đáng kể.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng:

+ Sâu đục thân 2 chấm, rầy các loại, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn,…tiếp tục gây hại trên lúa Mùa giai đoạn trỗ – chín, mức độ hại phổ biến nhẹ- trung bình.  Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh đạo ôn,…hại chủ yếu trên lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận.

– Tây Nguyên: Bệnh đạo ôn lá, cổ lá, cổ bông gây hại phổ biến từ nhẹ- trung bình trên lúa Mùa giai đoạn đòng trỗ – ngậm sữa. Bệnh đen lép thối hạt, bệnh khô vằn,…hại chủ yếu trên lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa giai đoạn đòng- trỗ chín. Ruồi đục nõn, bọ trĩ,…phát sinh gây hại lúa Thu Đông giai đoạn sạ – mạ.

Ngoài ra, Chuột hại rải rác trên các trà lúa; ốc bươu vàng di chuyển theo nguồn nước và gây hại nhẹ trên lúa Thu Đông giai đoạn sạ – mạ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Rầy nâu trên đồng ruộng phổ biến rầy cám nở rộ; gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng trỗ, hại nặng cục bộ trên những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và gieo trồng giống nhiễm.

Trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ, bệnh đạo ôn lá, bạc lá vi khuẩn gây hại, bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt  gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên các ruộng trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra, cũng cần chú ý: Ốc bươu vàng gây sẽ gia tăng diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân mới gieo trồng, nhất là trên những ruộng trũng khó tiêu thoát nước; Chuột  gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ-chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03