Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 26 tháng 05 đến ngày 01 tháng 06 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

  1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,30C;         Cao nhất: 38,2 0C;            Thấp nhất: 21,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,2 %;         Cao nhất: 89,3 %;             Thấp nhất: 63,8 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến có mưa rào và dông rải rác tập chung chủ yếu vào chiều tối và đêm, ngày có nắng nóng, cục bộ có nơi nắng nóng gay gắt.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 02-03/6, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, riêng đêm ngày 02/6 có mưa rào và dông rải rác.Từ đêm 03-08/6, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to (tập trung vào khoảng thời gian chiều tối và đêm), ngày nắng gián đoạn, riêng ngày 04/6 có nơi nắng nóng. Trong cơn dông đề phòng lốc sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,4 0C;        Cao nhất: 38,2 0C;          Thấp nhất: 24,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,9 %;            Cao nhất: 88,5 %;        Thấp nhất: 77,8 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa và dông. giữa kỳ và cuối kỳ ngày có nắng nóng và nắng nóng gay gắt, có nơi đặc biệt gay gắt.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 02-05/6 có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, riêng ngày 05/6 có nơi nắng nóng.Từ chiều tối và đêm 05-08/6, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, ngày có nắng gián đoạn. Trong cơn dông đề phòng lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,5 0C;        Cao nhất: 34,2 0C;             Thấp nhất: 25,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,9 %;         Cao nhất: 83 %;               Thấp nhất: 75 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,4 0C;        Cao nhất: 32 0C;             Thấp nhất: 14,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,3 %;         Cao nhất: 93,1 %;          Thấp nhất: 80 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng bằng ngày nắng nóng, oi bức, chiều tối có mưa rải rác vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời nhiều mây, có mưa rào và dông, chiều tối và đêm có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho xuống giống lúa vụ Hè Thu chính vụ. Lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 02-05/6/2023, các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa vài nơi, riêng các tỉnh phía Nam khu vực có mưa rào và dông rải rác vào chiều tối từ ngày 03-05/6; các tỉnh phía Bắc khu vực, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, riêng ngày 05/6 có nơi nắng nóng. Từ ngày 06-08/6, khu vực có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to (thời gian mưa tập trung vào chiều tối và tối). Trong cơn dông đề phòng lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 02-08/6, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to đến rất to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,9 0C;       Cao nhất: 35,3 0C;         Thấp nhất: 23,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,1 %;        Cao nhất: 94,8 %;          Thấp nhất: 73,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến ngày trời nắng, chiều và tối có mưa rào rải rác.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 02-08/6, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to đến rất to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

-Lúa Đông Xuân 2022-2023: Tổng diện tích 716.464 ha, đến ngày 01/6/2023 đã thu hoạch 119.354 ha (chiếm 17 % diện tích gieo cấy). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

 thu hoạch

41.149

Trà chính vụ

Đỏ đuôi – chín, thu hoạch

281.721

Trà muộn

phơi màu- chắc xanh

393.594

Tổng cộng

716.464

       – Lúa Mùa 2023: Diện tích đã gieo cấy 18.543 ha. Cụ thể

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Mạ Mùa

Mới gieo

8.900

Lúa Mùa sớm

Gieo- cấy

9.643

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023 Đã gieo cấy 347.199 ha (đạt 100 % so với kế hoạch). Đến ngày 1/6/2023, đã có 345.303 ha lúa được thu hoạch (chiếm 99% diện tích). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

 

80.000

Trà chính vụ

Chín sáp – thu hoạch

 

217.000

Trà muộn

Chín sữa

1.896

48.303

Tổng

1.896

345.303

– Lúa Hè thu: Đến ngày 01/6/2023, toàn vùng đã xuống giống được 48.878 ha, chủ yếu trong giai đoạn mới gieo – 3 lá, tập trung tại các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Quảng Bình. Cụ thể:

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 325.768 ha/ 318.686 ha (đạt 102 % so với kế hoạch), đã thu hoạch được 321.981 ha (chiếm 99% diện tích). Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

43.342

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

124.876

Muộn

Chín – thu hoạch

948

62.883

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

0

10.178

Chính vụ

Chín – thu hoạch

0

32.773

Muộn

Chín – thu hoạch

1.839

48.929

Tổng

2.787

322.981

– Lúa Xuân Hè: Diện tích đã gieo sạ 2.999 ha, chủ yếu trong giai đoạn đòng- trỗ, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu: Đến ngày 1/6/2023, toàn vùng đã gieo, cấy được 161.058 ha. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng bằng

Sớm

Mạ – Đẻ nhánh rộ

93.753

Chính vụ

Xuống giống

45.223

Tây Nguyên

Sớm

Xuống giống – Mạ – Đẻ nhánh

22.082

Tổng cộng

161.058

          2.4. Các tỉnh Nam Bộ

Lúa Hè Thu 2023: Đến ngày 1/6/2023, diện tích đã gieo sạ 1.298.024 ha/ 1.547.739 ha thu hoạch 107.059 ha (chiếm 8% diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

252.801

 

Đẻ nhánh

334.571

 

Đòng- trỗ

390.633

 

Chín

212.960

 

Thu hoạch

 

107.059

Tổng

1.298.024

 

2. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 10.451 ha (tăng 653 ha so với kỳ trước, giảm 15.036 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 5.781 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Lâm Đồng, An Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Tiền Giang, Long An, Hậu Giang, Sóc Trăng…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.761 ha (tăng 1.246 ha so với kỳ trước, tăng 1.423 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 09 ha;  phòng trừ trong kỳ 18.556 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Bắc Ninh, Thái Bình, Ninh Bình,  Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Tiền Giang, Tây Ninh…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 3.958 ha (giảm 1 ha so với kỳ trước, giảm 7.913 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 58 ha; phòng trừ trong kỳ 1.840 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.020 ha (giảm 27 ha so với kỳ trước, giảm 2.800 ha so với CKNT, phòng trừ trong kỳ 720 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: An Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Kiên Giang….;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.686 ha (tăng  272 ha so với kỳ trước, giảm 293 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 01 ha,  phòng trừ trong kỳ 1.536 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Yên Bái, Thái Nguyên, Bình Thuận, Khánh Hoà, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Long An, Hậu Giang, An Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, …;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 2.165 ha (tăng  1.180 ha so với kỳ trước, giảm 3.857 ha so với CKNT), nhiễm nặng 25 ha, phòng trừ trong kỳ 1.230 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh:  Hà Nội, Ninh Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Hậu Giang, Kiên Giang, Tây Ninh…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 4.968 ha (tăng 2.255 ha so với kỳ trước, tăng 2.078 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.665 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Kiên Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang…;

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 23.214 ha (giảm 5.660 ha so với kỳ trước, giảm 6.214 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 1.617 ha; phòng trừ trong kỳ 21.945 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Bắc Ninh, Ninh Bình, Bắc Giang, Thanh Hoá, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Bình Định, lâm Đồng, Vĩnh Long, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 8.318 ha (tăng 5 ha so với kỳ trước, giảm 6.432 ha so với CKNT), nhiễm nặng 01 ha, phòng trừ trong kỳ 5.865 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Sóc Trăng, TP Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Long An, Kiên Giang.

– Chuột: Diện tích nhiễm 11.905 ha (tăng 2.165 ha so với kỳ trước, tăng 7.106 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 186 ha; phòng trừ trong kỳ 4.410 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, An Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Tiền Giang…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 2.975 ha (giảm 384 ha so với kỳ trước, giảm 855 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.608 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Lâm Đồng, An Giang, Kiên Giang, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, Sóc Trăng, Hậu Giang.

Bệnh vàng lùn: Diện tích nhiễm bệnh vàng lùn trong tuần 90 ha (giảm 894 ha so với tuần trước), tỷ lệ nhiễm phổ biến 5-10%. Bệnh xuất hiện tại huyện Tân Hiệp của tỉnh Kiên Giang.

Lúa cỏ: Hại cục bộ tại Ninh Bình tỷ lệ phổ biến 5-7%, cao 15-30% số dảnh. Diện tích nhiễm 199 ha (cao hơn 73 ha so với kỳ trước), nặng 21 ha, phòng trừ 366 ha.

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật từ ngày 26/5-01/6/2023

Tỉnh

Tổng s

mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

 

 Bắc Ninh

265

01

264

0

0

0

0

30/5/2023

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Rầy nâu- rầy lưng trắng: Rầy lứa 3 tiếp tục hại chủ yếu trên trà lúa giai đoạn chắc xanh – đỏ đuôi, giống nhiễm.

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như sâu đục thân hai chấm tiếp tục gây bông bạc trên những diện tích lúa đang phơi màu, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình; bệnh bạc lá tăng nhẹ sau mưa dông; bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục hại trên trà lúa muộn, giống nhiễm và trên những diện tích lúa đã bị đạo ôn lá gây hại nặng; bệnh khô vằn, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh đen lép hạt, lúa cỏ,… tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Trên mạ và lúa Hè Thu mới gieo, các đối tượng sinh vật gây hại như ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ,… phát sinh gây hại tăng, gây hại phổ biến nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 – Đồng bằng: Các đối tượng sinh vật gây hại chủ yếu như: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh đen lép thối hạt, bệnh khô vằn,…hại rải rác trên lúa giai đoạn đòng trỗ – ngậm sữa; sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh đốm nâu,…hại lúa Hè Thu sớm giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái; Bọ trĩ, sâu keo, ruồi đục nõn,…hại lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ.

– Tây Nguyên: Sâu năn, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác lúa Hè Thu sớm; chuột gây hại nhẹ lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ và lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ; ốc bươu vàng tiếp tục lây lan theo nguồn nước và phát sinh gây hại trên lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy nâu tuổi 1- 2, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ. Lưu ý: đối với diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn cần quản lý chặt nguồn rầy tại chỗ, không để rầy di chuyển truyền bệnh sang diện tích mới.

Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Có khả năng bệnh tiếp tục phát triển trên trà lúa Hè Thu 2023, nhất là trên những ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp.

– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh đen lép hạt: Tiếp tục phát sinh phát triển và gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước mới xuống giống vụ Hè Thu 2023; Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng-trỗ chín; 

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 16/11/2023-23/11/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.875  +68 
Lúa thường tại kho     10.800      10.113  +38 
Lứt loại 1     13.600      13.275  -150 
Xát trắng loại 1      15.950      15.538  -88 
5% tấm     15.500      15.371  -82 
15% tấm     15.300      15.150  -50 
25% tấm     15.100      14.817  +42 
Tấm 1/2     13.000      11.807  +57 
Cám xát/lau       7.200        6.714  -636 

Tỷ giá

Ngày 28/11/2023
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,11
EUR Euro 0,91
IDR Indonesian Rupiah 15413,49
MYR Malaysian Ringgit 4,67
PHP Philippine Peso 55,40
KRW South Korean Won 1286,25
JPY Japanese Yen 147,43
INR Indian Rupee 83,35
MMK Burmese Kyat 2097,27
PKR Pakistani Rupee 285,64
THB Thai Baht 34,73
VND Vietnamese Dong 24378,05