Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 24 tháng 09 đến ngày 30 tháng 09 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,4 0C; Cao nhất: 34,0 0C; Thấp nhất: 18, 2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   85,2 %; Cao nhất: 96,1 %; Thấp nhất:  76,5 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới có mưa vừa, mưa to ở một vài nơi; giữa đến cuối kỳ đêm và sáng có sương, ngày trời nắng;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 01-4/10, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; riêng khu vực vùng núi ngày 01-02/10 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to (mưa tập trung vào chiều tối và đêm). Từ ngày 5/10 mưa dông gia tăng cả diện và lượng trên toàn khu vực, mưa lớn tập trung tại vùng đồng bằng, ven biển và khu vực Nam Sơn La, Hòa Bình. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,3 0C; Cao nhất: 32,7 0C; Thấp nhất: 24,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88,4 %; Cao nhất: 97,0 %; Thấp nhất: 82,1 %.

– Nhận xét: Thời tiết trong vùng mây thay đổi đến nhiều mây, ngày trời hửng nắng, chiều và đêm có mưa rào và dông rải rác;

 – Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 01-4/10, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng.  Từ ngày 5-7/10, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,0 0C; Cao nhất: 32,8 0C; Thấp nhất: 24,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,5 %; Cao nhất: 92,6 %; Thấp nhất: 80,4 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,6 0C; Cao nhất: 31,8 0C; Thấp nhất 14,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88,1 %; Cao nhất: 94,6 %; Thấp nhất: 82,5 %.

– Nhận xét: Do ảnh hưởng của cơn bão số 6, khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên có mưa, cục bộ một vài nơi mưa rất to. Nhìn chung, thời tiết tuần qua gây ảnh hưởng nhẹ đến việc thu hoạch lúa Hè Thu. Lúa vụ 3, lúa Mùa, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 01-4/10, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; riêng phía Nam (từ Khánh Hòa đến Bình Thuận) chiều tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Từ ngày 5-7/10, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 01-02/10, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Ngày 3-4/10 có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều và tối có mưa rào và dông rải rác. Ngày 5-7/10, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 27,5 0C; Cao nhất: 35,0 0C; Thấp nhất: 23,5 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 86,8 %; Cao nhất: 94,0 %; Thấp nhất: 79,0 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 01-02/10, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Ngày 3-4/10 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Từ ngày 5/10, có mưa dông diện rộng, nhiều nơi có mưa vừa, mưa to, có nơi có mưa rất to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.  

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2021: Đến ngày 30/9/2021, đã gieo cấy được 845.434 ha/ 848.329 ha, đạt 99,7 % so kế hoạch. Diện tích lúa đã trỗ đến ngày 30/9 khoảng 418.033 ha, đã thu hoạch 339.719 ha (chiếm 40,18 % diện tích).Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch

0

197.560

Trà chính vụ

Chín – thu hoạch

265.295

113.698

Trà muộn

Trỗ – chắc xanh

102.667

0

Lúa sạ

Trỗ – chín, thu hoạch

137.753

15.306

Lúa một vụ vùng cao

Thu hoạch xong

0

13.155

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

845.434/ 848.329

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè Thu, Mùa 2021: Đến ngày 30/9/2021, đã gieo cấy được 311.990 ha/ 310.742 ha, đạt 100,40 % so kế hoạch, đã thu hoạch 279.663 ha (chiếm 89,64 % diện tích). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Hè Thu

Thu hoạch xong

0

164.657

Mùa

Thu hoạch cơ bản xong 

13.651

115.006

Mùa muộn

Trỗ – chín 

18.676

 

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

311.990/ 310.742

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 345. 983 ha/ 341.700 ha (đạt 101,25 % so kế hoạch), đã thu hoạch 230.642 ha (chiếm 66,67 % diện tích), còn lại 115.341 ha (chủ yếu tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên). Cụ thể:

Đồng Bằng

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Thực hiện/ Kế hoạch

212.482/ 218.700

Sớm

Thu hoạch xong

0

46.156

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

115.508

Muộn

Ngậm sữa – chín – TH

9.872

40.946

Tây Nguyên

Thực hiện/ Kế hoạch

133.501/ 123.000

Sớm

Thu hoạch xong

0

7.960

Chính vụ

Chín – thu hoạch

6.258

20.072

Muộn

Đòng trỗ – chín

99.211

0

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

345.983/ 341.700

Lúa Mùa 2021: Diện tích gieo cấy 63.214 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Mạ – đẻ nhánh- đòng;  tập trung chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Phú Yên;

– Lúa vụ 3: Diện tích gieo cấy 6.240 ha, đang trong giai đoạn Đứng cái – đòng trỗ – thu hoạch; đã thu hoạch 350 ha tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định.

2.4. Các tỉnh phía Nam

  • – Lúa Hè Thu 2021: Về cơ bản đã thu hoạch xong;
  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích gieo cấy 511 ha; đã thu hoạch 140.849 ha (chiếm 17 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

149.181

 

Đẻ nhánh

244.790

 

Đòng – trỗ

113.397

 

Chín

187.294

 

Thu hoạch

 

140.849

Tổng cộng

835.511

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Nhiễm mặn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Hè Thu

439,6

701,6

52

640,6 (TV,LA)

351,5 (KG)

75 (ST), 88,1 (KG)

Thu Đông-Mùa

1.093

354,6

110,5

157 (LA)

0

1.292,1 (KG)

Tổng

1.532,6

1.056,2

162,5

797,6

351,5

1.455,2

Ghi chú: TV- Trà Vinh; LA- Long An; KG- Kiên Giang, ST- Sóc Trăng

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 3.083 ha (giảm 1.113 ha so với kỳ trước, giảm 4.583 ha so với CKNT), phòng trừ 1.057 ha.Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Hà Nội, Bắc Ninh,  Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.302 ha (giảm 2.332 ha so với kỳ trước, giảm 10.544 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.649 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như An Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Tây Ninh, Đồng Nai, Quảng Ninh, Bắc Giang, Yên Bái, Gia Lai, Bình Thuận, Đăk Lăk

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.612 ha (tăng 369 ha so với kỳ trước, tăng 419 ha so với CKNT), nhiễm nặng 15 ha,; diện tích phòng trừ trong kỳ 2.335 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hòa, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Nghệ An,…  

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 7.323 ha (tăng 568 ha so với kỳ trước, tăng 64 ha  so với CKNT), phòng trừ 4.453 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Nai, Long An, Hậu Giang, Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Đăk Lak, Kon Tum, Ninh Thuận, …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.085 ha (giảm 667 ha so với kỳ trước, giảm 3.729 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 704 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bình Phước, Điện Biên Lào Cai, Bắc Kan,…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 4.151 ha (giảm 344 ha so với kỳ trước, giảm 3.179 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 9.509 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Kiên Giang, , Hậu Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng,  Vĩnh Long,  Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình, Nghệ An…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 10.008 ha (tăng 954 ha so với kỳ trước, tăng 2.891 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 7.513 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Nam Định, Điện Biên, Hòa Bình, Kiên Giang, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Nai, Nghệ An,…

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 9.463 ha (tăng 2.686 ha so với kỳ trước, tăng 4.443 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 5.929 ha. Phân bố tại các tỉnh Bạc Liêu, Đồng Nai, Tay Ninh, Sóc Trăng, Long An, An Giang, Bình Thuận, Khánh Hòa,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 4.494 ha (giảm 645 ha so với kỳ trước, giảm 1.639 ha so với CKNT), diện tích nặng 129 ha, diện tích bị mất trắng 7,3 ha (Hải Phòng 06 ha, Bắc Ninh 1,3 ha) diện tích phòng trừ trong kỳ 1.083 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Điện Biên, Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng, Bắc Ninh, An Giang, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Hậu Giang, Đồng Nai, Trà Vinh, Nghệ An, Quảng Trị, Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Gia Lai, …;

 – Lúa cỏ: gây hại diện hẹp, diện tích nhiễm 904 ha, nặng 116 ha (tương đương so với kỳ trước), diện tích nhiễm nặng 116 ha. Diện tích phòng trừ 136 ha, diện tích đã tiêu hủy 361 ha. Phân bố chủ yếu ở Ninh Bình, Hà Nam.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ

Rầy nâu – rầy lưng trắng: Tiếp tục phát triển và gây hại chủ yếu trên các trà lúa Mùa muộn, giai đoạn chắc xanh – chín, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, xuất hiện cháy chòm ổ cục bộ trên các giống nhiễm giai đoạn chắc xanh – đỏ đuôi nếu không phát hiện và phòng trừ kịp thời;

Sâu đục thân hai chấm: Sâu non tiếp tục nở gây bông bạc trên lúa Mùa muộn;

Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non tiếp tục nở và gây hại trên những diện tích lúa Mùa muộn, nhất là trên những giống lúa đặc sản và giống dài ngày diện xanh tốt bón thừa đạm, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

– Bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn: Những ngày tới, thời tiết có nhiều ngày có mưa kèm dông, điều kiện thời tiết thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại mạnh trên lúa Mùa muộn giai đoạn chắc xanh – chín, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm;

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Tiếp tục hại trên giống nhiễm, những diện tích trỗ muộn, nhất là các giống nếp trỗ vào cuối tháng 9 đến đầu tháng 10. Các tỉnh cần tiếp tục lưu ý như: Điện Biên, Bắc Kạn, Hòa Bình, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình,…

 Ngoài ra, Chuột, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, bọ xít dài, lúa cỏ,.. tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ (chủ yếu gây hại trên lúa muộn tại Nghệ An):

Rầy nâu, rầy lưng trắng: Tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa mùa Muộn, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng;

– Bệnh lem lép hạt: Tiếp tục phát sinh và gây hại trên trà lúa trỗ – chín sáp; nhất là các trà lúa trỗ gặp mưa kéo dài;

– Bệnh khô vằn, bạc lá: Tiếp tục gây hại trên lúa Mùa muộn giai đoạn trỗ – chín sáp. Hại nặng cục bộ các chân ruộng bón phân thiếu cân đối, thừa đạm;

– Chuột: Tiếp tục gây hại trên lúa Mùa giai đoạn trỗ – chín, hại nặng cục bộ các chân ruộng gần gò, bãi, khu dân cư;

– Sâu đục thân hai chấm, nhện gié, bọ xít, châu chấu… tiếp tục gây hại phổ biến từ nhẹ- trung bình trên lúa Mùa muộn tại Nghệ An.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

Sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại lúa Hè Thu muộn ở Tây Nguyên giai đoạn trỗ – chín, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình;

– Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng ở Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên; bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ;

Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân hai chấm,.. phát sinh gây hại trên lúa vụ 3, lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Chuột: Hại cục bộ trên các trà lúa (Hè Thu cuối vụ, lúa Mùa, lúa vụ 3);

Ốc bươu vàng: Tiếp tục gây hại chủ yếu trên lúa Mùa giai đoạn từ Mạ – đẻ nhánh, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình.

  1. d) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long

Rầy nâu: Rầy tuổi 5 và trưởng thành xuất hiện và gây hại phổ biến từ nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ; những tỉnh chuẩn bị xuống giống vụ Thu đông-Mùa (còn lại khoảng trên 100.000 ha) và Đông Xuân sớm chú ý chuẩn bị giống tốt, làm đất kỹ, theo dõi tình hình rầy vào đèn tại địa phương để xuống giống né rầy đạt hiệu quả;

– Bệnh đạo ôn, bạc lá, lem lép hạt: Tiếp tục phát triển gây hại mạnh do ảnh hưởng thời tiết có mưa nhiều, dông, nắng gián đoạn, nhất là trên những ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,…

– Ốc bươu vàng: Tiếp tục di chuyển, gia tăng diện tích nhiễm, nhất là trên các diện tích lúa mới gieo sạ, lúa cấy trong điều kiện mưa lớn trên diện rộng hiện nay. Lưu ý: khuyến cáo người dân thực hiện các biện pháp diệt trừ ốc bươu vàng để bảo vệ sản xuất (Đặt lưới, phên tre chặn mương nước vào ruộng để ngăn ốc xâm nhập và bắt ốc, tiêu hủy dễ dàng,…);

Ngoài ra cần chú ý: Chuột gây hại trên lúa giai đoạn trỗ – chín.

(Nguồn: www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16