Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 23 tháng 02 đến ngày 29 tháng 02 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 17,20C;         Cao nhất: 32,8 0C;            Thấp nhất: 11 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80 %;            Cao nhất: 97,4 %;             Thấp nhất: 41,8%.

– Nhận xét: Trong kỳ, phổ biến có mưa phùn và mưa nhỏ rải rác, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ, trời rét.

–  Dự báo trong tuần tới:

+ Trung du miền núi phía Bắc: Từ ngày 01-03/3 có mưa, mưa nhỏ rải rác và có nơi có dông, trời rét đậm có nơi rét hại. Ngày 04-07/3 đêm và sáng sớm có mưa nhỏ, mưa phùn và sương mù rải rác, trời rét. Từ ngày 04/3, nền nhiệt có xu hướng tăng dần, đêm và sáng trời rét.

+ Đồng Bằng Sông Hồng: Từ ngày 01-03/3 có mưa, mưa nhỏ rải rác, trời rét đậm. Ngày 04-07/3 đêm và sáng sớm có mưa, mưa phùn và sương mù rải rác, trời rét vào đêm và sáng sớm.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 21 0C;          Cao nhất: 30,8 0C;          Thấp nhất: 15,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 92 %;           Cao nhất: 96%;              Thấp nhất: 85%.

– Nhận xét: Trời có mưa, mưa nhỏ rải rác, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, sáng và đêm trời lạnh.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 01-03/3 có mưa, mưa rào rải rác, các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An) từ đêm 01-02/03 trời rét, có nơi rét đậm. Từ ngày 04-07/3, khu vực có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,2 0C;        Cao nhất: 30,70C;            Thấp nhất: 22,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83%;             Cao nhất: 94,4 %;            Thấp nhất: 79%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,9 0C;         Cao nhất: 34 0C;           Thấp nhất: 11,10C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77 %;             Cao nhất: 85,8%;             Thấp nhất: 71,1 %.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên ngày nắng, sáng sớm và đêm có sương mù, trời se lạnh, có mưa rào rải rác vài nơi. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 01-07/3, đêm không mưa, ngày nắng.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ                        

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,7 0C;       Cao nhất: 37,4 0C;              Thấp nhất: 23,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 72 %;            Cao nhất: 82 %;                 Thấp nhất: 55,3 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến  ít mưa, ngày nắng.                                                                               

– Dự báo trong tuần tới:

+ Đông Nam Bộ: Từ ngày 01-07/3, đêm không mưa ngày nắng, có nơi nắng nóng

+ Tây Nam Bộ: Từ ngày 01-07/3, ngày nắng, chiều tối có mưa vài nơi.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Hiện nay lúa chiêm xuân sớm đã gieo, cấy được 599.797 ha/702.276 ha, đạt 85,4 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Đẻ nhánh rộ – cuối đẻ nhánh

34.575

Trà chính vụ

Đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ

244.231

Trà muộn

Cấy – bén rễ, hồi xanh

320.991

Lúa sạ

3-5 lá, đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh

157.735

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

599.797/ 702.276

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Xuân diện tích gieo, cấy được 346.928 ha/ 345.659 ha, đạt 100,4 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân sớm

Đứng cái

96.488

Chính vụ

Đẻ nhánh rộ

220.930

Xuân muộn

Bén rễ – đẻ nhánh

29.510

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

346.928/ 345.659

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2023- 2024: Diện tích đã gieo cấy 325.776 ha/ 334.964 ha, đạt 97,3 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Ngậm sữa- chắc xanh

23.800

Chính vụ

Đòng- trỗ

180.647

Muộn

Đẻ nhánh

27.021

Tây Nguyên

Sớm

Đòng – Trỗ

19.242

Chính vụ

Đứng cái- làm đòng

52.846

Muộn

Mạ- đẻ nhánh

22.220

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

325.776/ 334.964

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Đã xuống giống 1.572.994 ha/1.535.638 ha, đạt 103 % so với kế hoạch. Đến ngày 29/02/2024, đã thu hoạch 362.137 ha, chiếm 23% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

2.311

 

Đẻ nhánh

40.159

 

Đòng – trỗ

381.869

 

Chín

786.518

 

Thu hoạch

 

362.137

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.572.994

– Lúa Hè Thu 2024:  Đến ngày 29/2/2024, diện tích đã xuống giống 90.086 ha, tập trung tại các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu,… Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

44.809

 

Đẻ nhánh

37.114

 

Đòng-trỗ

8.163

 

Tổng cộng

90.086

 

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:                                

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 11.438 ha (giảm 207 ha so với kỳ trước, giảm 915 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 65 ha; mất trắng 1 ha ở Nghệ An; phòng trừ trong kỳ 9.766 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Long An, Bạc Liêu, Trà Vinh, Tây Ninh, Sóc Trăng, Đồng Tháp…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 5.806 ha (giảm 823 ha so với kỳ trước, giảm 9.582 ha so với CKNT), nhiễm nặng 8 ha; phòng trừ trong kỳ 5.666 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Khánh Hoà, Bình Định, Bạc Liêu, Hậu Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang, An Giang, Tiền Giang,…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 8.665 ha (giảm 1.711 ha so với kỳ trước, tăng 4.312 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 25 ha; mất trắng 2,4 ha ở Vĩnh Long, phòng trừ trong kỳ 6.634 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Nam, Đăk Lăk, Lâm Đồng, An Giang, Long An, Hậu Giang, Trà vinh, Tiền Giang, Đồng Tháp;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 19.064 ha (giảm 2.573 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm nặng 85 ha. Mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2, nơi cao > 6.000 con/m2. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang, Long An, Hậu Giang, Tiền Giang, …;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 826 ha (giảm 112 ha so với kỳ trước, giảm 279 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 08 ha; phòng trừ trong kỳ 516 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai, Đak Lăk, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 6.427 ha (tăng 340 ha so với kỳ trước, tăng 1.202 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 08 ha;  phòng trừ trong kỳ 4.782 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, An Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu, Sóc Trăng,  Đồng Tháp, Long An…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 11.662 ha (giảm 105 ha so với kỳ trước, tăng 1.653 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 118 ha; phòng trừ trong kỳ 8.633 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Trà Vinh,  Đồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang,  Kiên Giang, …;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 19.085 ha (tăng 4.066 ha so với kỳ trước, giảm 6.686 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 16.990 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.573 ha (tăng 186 ha so với kỳ trước, tăng 1.219 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.548 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bình Phước, …;

Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 920 ha (giảm 8.374 ha so với kỳ trước,  tăng 708 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 15 ha; phòng trừ trong kỳ 55 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: An Giang, Long An, Kiên Giang, Tây Ninh, Sóc Trăng…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 22.242 ha (tăng 10.093 ha so với kỳ trước, tăng 12.593 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 236 ha; phòng trừ trong kỳ 22.365 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai,…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.431 ha (tăng 369 ha so với kỳ trước, giảm 2.036 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 285 ha; phòng trừ trong kỳ 13.854 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Phú Thọ, Quảng Ninh, Điện Biên, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Đà Nẵng,  Đắk Lắk, Gia Lai, An Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Các đối tượng sinh vật gây hại chính: Ốc bươu vàng, bệnh đạo ôn lá, chuột, bọ trĩ, bệnh vàng lá sinh lý hại tăng trên lúa sạ và lúa cấy, mức độ hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Ngoài ra, sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng hại nhẹ;  sâu cuốn lá nhỏ trưởng thành vũ hóa rải rác.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát sinh phát triển, gây hại tăng trên lúa Đông Xuân sớm – chính vụ giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái tại các tỉnh trong vùng; nhất là trên trên các giống nhiễm, ruộng gieo dày và bón thừa đạm. Lưu ý các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An cần tăng cường công tác điều tra phát hiện bệnh đạo ôn trên các giống nhiễm trong vùng để chủ động phòng trừ kịp thời khi bệnh còn phát sinh diện hẹp.

Ngoài ra, các đối tượng như: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bọ trĩ,… tiếp tục phát sinh gây hại, mật độ tăng trên trà lúa Đông Xuân sớm tập trung tại các tỉnh phía Nam vùng (Thừa Thiên Huế, Quảng Bình,…), mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; Chuột, ốc bươu vàng,… phát sinh và gây hại tăng, hại nặng cục bộ.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng:  Rầy nâu và rầy lưng trắng; bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép thối hạt, bệnh khô vằn,… phát sinh và gia tăng gây hại lúa Đông Xuân giai đoạn trỗ – ngậm sữa – chắc xanh. Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn,…tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ.

– Tây Nguyên:  Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh đốm nâu,…gây hại phổ biến nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ – ngậm sữa. Sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái. Chuột phát sinh và gây hại tăng gây hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn đứng cái – đòng trỗ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: rầy trên đồng ruộng phổ biến rầy trưởng thành mang trứng, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

– Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt: tiếp tục phát sinh và gây hại tăng, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, gieo sạ dầy, sử dụng phân bón không hợp lý. Theo Trung tâm Dự báo KTTV quốc gia, điều kiện thời tiết trong tuần tới tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát triển và gây hại mạnh, chú ý: thăm đồng thường xuyên, kiểm tra kỹ để phát hiện sớm và có biện phát kiểm soát kịp thời.

– Chuột: gây hại mạnh trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ – chín. Khuyến cáo áp dụng các biện pháp diệt chuột mang tính cộng đồng, triển khai trên diện rộng để đạt hiệu quả cao.

Ngoài ra, các tỉnh có diện tích nhiễm sâu năn (muỗi hành) cần tiếp tục theo dõi diễn biến sâu hại trên đồng ruộng, nhất là trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh để có biện pháp quản lý kịp thời. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên để nắm bắt chính xác diễn biến của rầy phấn trắng (bọ phấn) gây hại trên đồng ruộng và kịp thời đưa ra biện pháp phòng chống hiệu quả.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 11/07/2024-18/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.100        6.971  -264 
Lúa thường tại kho       8.950        8.375  -375 
Lứt loại 1     11.650      11.017  +67 
Xát trắng loại 1      13.550      12.808  -63 
5% tấm     13.250      13.057  -64 
15% tấm     13.000      12.775  -67 
25% tấm     12.600      12.358  -83 
Tấm 1/2     10.150        9.364  +14 
Cám xát/lau       7.200        6.986  +36 

Tỷ giá

Ngày 19/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,27
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16200,94
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 58,41
KRW South Korean Won 1389,60
JPY Japanese Yen 157,42
INR Indian Rupee 83,72
MMK Burmese Kyat 2098,28
PKR Pakistani Rupee 278,02
THB Thai Baht 36,34
VND Vietnamese Dong 25471,09