Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 22 tháng 07 đến ngày 28 tháng 07 năm 2022)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,10C;         Cao nhất: 36, 00C;       Thấp nhất: 22, 3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79,2%;          Cao nhất: 88,3%;            Thấp nhất:  71,6 %.

Nhận xét: Trong kỳ trời ngày oi nóng, không có mưa.

– Dự báo trong tuần tới: ngày 29/7 ngày nắng có nơi nắng nóng. Từ đêm 29/7-01/8, có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to, ngày có nắng gián đoạn. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Từ ngày 02-04/8, Ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,0 0C;        Cao nhất: 36,80C;                 Thấp nhất: 24,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,5 %;         Cao nhất: 87,3%;          Thấp nhất: 79,4 %.

– Nhận xét: Trong đầu kỳ, mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa, mưa rào, cục bộ có mưa vừa đến mưa to và dông (tập trung vào chiều và đêm). Giữa và cuối kỳ, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, gió nam cấp 2 – cấp 3.

Dự báo trong tuần tới: ngày 29-30/7 và từ 02-04/8, phổ biến không mưa, ngày nắng nóng. Từ ngày 31/7-01/8, có mưa rào và dông rải rác, ngày nắng gián đoạn. Gió nhẹ.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,4 0C;        Cao nhất: 33,5 0C;           Thấp nhất: 25,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,7%;          Cao nhất: 82,3 %;         Thấp nhất: 74,9 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,10C;        Cao nhất: 32,5 0C;           Thấp nhất: 14,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,9%;         Cao nhất: 90%;             Thấp nhất: 80,1 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và giông vài nơi. Nhìn chung, lúa Hè Thu và lúa Mùa (Lâm Đồng, Bình Định), rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường. Riêng cây công nghiệp và cây ăn quả khu vực Tây Nguyên sinh trưởng phát triển thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 29/7-04/8, ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.

+ Khu vực Tây Nguyên: Ngày 29-30/7, ngày nắng, chiều tối có mưa rào và dông rải rác. Từ ngày 31/7-04/8 ngày có nắng gián đoạn, có lúc có mưa rào và dông, rải rác mưa vừa, có nơi mưa to. Mưa tập trung về chiều và tối, cục bộ có mưa dông mạnh, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,60C;         Cao nhất: 35,1 0C;              Thấp nhất: 22,80C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,9 %;         Cao nhất: 96,3 %;            Thấp nhất: 81,3 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, khu vực phổ biến có mưa rào và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 29/7 chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác. Ngày 30/7-04/8 có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to.Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa mùa 2022: Hiện nay toàn vùng đã gieo cấy là 799.732 ha /823.959 ha chiếm khoảng 97 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Cuối đẻ nhánh, đứng cái – PHĐ

168.856

Trà chính vụ

Đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ

573.412

Trà muộn

Cấy – hồi xanh, đẻ nhánh

57.464

Tổng cộng

                             799.732

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Hè Thu- Mùa 2022: Toàn vùng gieo cấy được 304.124ha, cơ bản hoàn thành kế hoạch. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Hè Thu

Làm đòng – trỗ

203.862

Mùa sớm – chính vụ

Đẻ nhánh rộ – đứng cái

79.935

Mùa muộn

Cấy – đẻ nhánh

20.327

Tổng cộng

304.124

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Lúa Hè Thu 2022: Toàn vùng đã gieo cấy 349.357 ha/ 445.680 ha (chiếm 78,4 % so với kế hoạch); đến nay đã thu hoạch được 5.257 ha chiếm 1,5% diện tích đã gieo cấy . Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

214.403/ 297.692 

Sớm

Trỗ – chín – thu hoạch

52.509

5.257

Chính vụ

Đứng cái – làm đòng

121.485

 

Muộn

Mạ – Đẻ nhánh

40.409

 

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

134.954/ 147.987 

Sớm

Đòng – trỗ

17.021

 

Chính vụ

Đẻ nhánh – đứng cái

35.949

 

Muộn

Mạ – đẻ nhánh

81.984

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

349.357/ 445.680

– Lúa Mùa 2022:  Diện tích gieo cấy 5.033ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Mạ- đẻ nhánh; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Bình Định.

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Vụ Hè thu 2022: Diện tích gieo cấy 1.556.909 ha/ 1.575.334 ha (đạt 99 % so với kế hoạch), đã thu hoạch 628.731 ha (chiếm 40 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

609

 

Đẻ nhánh

51.973

 

Đòng – trỗ

410.589

 

Chín

465.007

 

Thu hoạch

 

628.731

Tổng cộng

1.556.909

– Vụ Thu đông: Toàn vùng đã gieo cấy được 311.410 ha/ 472.328 ha (chiếm 66 % so với kế hoạch), bắt đầu thu hoạch được 70 ha. cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

48.278

 

Đẻ nhánh

144.636

 

Đòng – trỗ

76.309

 

Chín

42.117

 

Thu hoạch

 

70

Tổng cộng

311.410

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

 

 

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng. đổ ngã

Nhiễm mặn

Hè Thu

3.635,3

219,7

44,3

 

3.410,8 (CM,ST)

444,2 (KG)

Thu đông- Mùa

 

145,5

 

 

145,5

(ST)

 

Tổng

3.635,3

365,2

44,3

0

3.556,3

444,2

Ghi chú: KG- Kiên Giang; ST: Sóc Trăng ; CM: Cà Mau

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 10.436 ha (giảm 4.664 ha so với kỳ trước. giảm 5.803 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 78 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 10.095 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lào Cai, Lai Châu… Quảng Trị, Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Gia Lai, Đắk Lắk,Đồng Tháp, Kiên Giang,  Sóc Trăng, Long A, Cần Thơ, Vĩnh long..

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 6.734 ha ( giảm 4.367 ha so với kỳ trước. giảm 4.104 ha so với CKNT) nhiễm nặng 37 ha, diện tích  đã phòng trừ trong kỳ 15.015 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Bình Thuận, Khánh Hòa,Long An, Bạc Liêu,Sóc Trăng, Vĩnh Long, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang.

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 3.793 ha (tăng 752 ha so với kỳ trước. giảm 1.043 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 15 ha; phòng trừ trong kỳ 4.127 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Điện Biên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Quảng nam, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang, Đồng Nai.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.864 ha (giảm 1.141 ha so với kỳ trước. giảm 12.945ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 6.320 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Gia Lai,Khánh Hòa, Đăc Lak,  Kiên Giang,Tây Ninh,  Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang,  Bà Rịa Vũng Tàu.

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.402 ha (giảm 1.712 ha so với kỳ trước. tăng 433 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 994 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ An, Quảng Bình, Bình Thuận, Khánh Hòa, Bình Định, Đắk Lăk, Sóc Trăng,  Bạc Liêu, Long An, Vĩnh Long, Hậu Giang.

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 13.417 ha (giảm 8.734 ha so với kỳ trước, giảm  5.815 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 16.433 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 14.445 ha (tăng 226 ha so với kỳ trước, giảm 12.394 ha so với CKNT), nhiễm nặng  112 ha, phòng trừ trong kỳ 18.924 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,  Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long.

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 7.899 ha (tăng 3.096 ha so với kỳ trước, giảm 4.821 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 286 ha; phòng trừ trong kỳ là 2.711 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh:Thanh Hóa, Nghệ An,  Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hòa, Quảng Nam, Long An, TP Hồ Chí Minh, Hậu giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, …;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 27.436 ha (giảm 10.446 ha so với kỳ trước, tăng 20.047 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 1.079 ha; đã phòng trừ trong kỳ 42.358 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hà Nam… Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Đac Lak Gia lai, Quảng Nam, Sóc Trăng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bạc Liêu, Hậu Giang, Bình Phước,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 6.711 ha (tăng 1.000 ha so với kỳ trước, tăng 246 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 109 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 2.576 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đà Nẵng Phú Yên, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang,…

Bọ Trĩ:  Diện tích nhiễm 406 ha (tăng 176 ha so với kỳ trước, tăng 124 ha so với CKNT), phòng  trừ trong kỳ 172 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Gia Lai, Đăc Lak, Đồng Nai, Bình Phước.

– Bệnh nghẹt rễ: Hại diện hẹp tỷ lệ phổ biến 3-5%, cao 10-20% số khóm (Hưng Yên, Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Nam). Diện tích nhiễm 199 ha (cao hơn 99 ha so với kỳ trước, thấp hơn 53 ha so với CKNT), phòng trừ 141 ha.

– Lúa cỏ: Hại diện hẹp tỷ lệ phổ biến RR-5%, cao 6-10%, cục bộ >20% (Thái Bình, Hà Nam). Diện tích nhiễm 134 ha (cao hơn 25,5 ha so với kỳ trước, cao hơn 57 ha so với CKNT), đã nhổ bỏ, tiêu hủy 2 ha

Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả giám định mẫu virus lùn sọc đen

từ ngày 22-28/7/2022

Stt

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu rầy

Dương tính

Địa điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu rầy

%

1

Nam Định

367

367

03

0,82

Thị trấn Rạng Đông; Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng –  Nam Định

22/7

Tổng

367

367

03

0,82

 

 

Ghi chú: 1/Đơn vị giám định: Trung tâm BVTV phía Bắc; 2/ Mẫu rầy: rầy lưng trắng

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 5 tiếp tục gây hại diện hẹp trên lúa mùa sớm.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng.

– Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non tiếp tục gây dảnh héo trên lúa mùa sớm. Trưởng thành lứa 4 vũ hóa và đẻ trứng.

Chuột, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại tăng; bệnh đạo ôn lá hại tăng chủ yếu các tỉnh miền núi phía Bắc. Ốc bươu vàng, bệnh nghệt rễ … tiếp tục hại

– Lúa cỏ tiếp tục gây hại trên những diện tích chưa được nhỏ bỏ, tiêu hủy

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: Tiếp tục phát sinh, phát triển và gia tăng mật độ trên lúa Hè Thu, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục phát triển và gây hại tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái – làm đòng tại các tỉnh trong vùng, hại nặng cục bộ trên lúa muộn tại các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, đặc biệt trên những ruộng gieo cấy dày, bón thừa phân đạm,…;

– Chuột: Tiếp tục phát sinh, gây hại trên tăng trên những diện tích lúa gieo thẳng tại các tỉnh Quảng Trị, Nghệ An, Quảng Binh, Thừa Thiên Huế,…; hại nặng cục bộ ở các khu ruộng gần gò bãi, mương máng và khu dân cư, trên trà lúa đứng cái – làm đòng, những vùng chưa thực hiện tốt công tác diệt chuột đầu vụ;

Ngoài ra, cũng cần lưu ý các đối tượng có khả năng gia tăng diện tích nhiễm như: sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn, ốc bươu vàng,…

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu+RLT, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại trên lúa Hè Thu giai đoạn đòng trỗ – ngậm sữa – chín. Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm phát sinh gây hại trên lúa Hè Thu muộn giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng.

Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái – đòng ở Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa các tỉnh Tây Nguyên. Bệnh đạo ôn cổ lá + cổ bông gây hại cục bộ lúa trỗ- ngậm sữa.

– Bọ trĩ, sâu keo…phát sinh gây hại lúa Mùa giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

– Chuột: Hại cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn đòng – trổ và lúa mùa giai đoạn xuống giống – mạ – đẻ nhánh.

– Ốc bươu vàng: Gây hại rải rác trên lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi -3 gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng –  trỗ.  Lưu ý: Cần theo dõi chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng để có biện pháp quản lý kịp thời, hiệu quả;

– Bệnh đạo ôn: bệnh có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm;

– Bệnh bạc lá, lem lép hạt: có khả năng tiếp tục phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông;

Ngoài ra cần chú ý: Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ – chín, các địa phương cần áp dụng các biện pháp diệt chuột đồng loạt, trên diện rộng, sử dụng biện pháp bẫy cây trồng để diệt chuột chuột mang lại hiệu quả cao.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 26/08/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,87
EUR Euro 1,00
IDR Indonesian Rupiah 14810,71
INR Indian Rupee 4,47
MMK Burmese Kyat 56,11
MYR Malaysian Ringgit 79,87
PHP Philippine Peso 2099,22
PKR Pakistani Rupee 220,52
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 23346,89