Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 15 tháng 05 đến ngày 21 tháng 05 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh phía Bắc

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,0 0C; Cao nhất: 36,3 0C; Thấp nhất: 19,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   79,8 %; Cao nhất: 88,1 %; Thấp nhất:  65,8 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ chiều tối và đêm có mưa rào và dông, ngày nắng nóng. Giữa đến cuối kỳ ngày nắng nóng trên diện rộng;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 20-23/5, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng nóng, riêng khu vực Trung du miền núi phía Bắc có nơi nắng nóng gay gắt và đặc biệt gay gắt. Từ đêm 23-25/5, có mưa rào và dông rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to (thời gian mưa tập trung vào chiều tối và đêm). Từ đêm 25-27/5, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, khu vực Tây Bắc có nơi nắng nóng; riêng đêm 27/5 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,8 0C; Cao nhất: 38,0 0C; Thấp nhất: 25,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81,0 %; Cao nhất: 84,0 %;  Thấp nhất: 75,5 %.

– Nhận xét: Trong tuần, mây thay đổi, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Nam đến Tây Nam cấp 2, cấp 3;

  • – Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 20-24/5, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt; riêng vùng núi có nắng nóng gay gắt, có nơi đặc biệt gay gắt. Từ ngày 25-27/5, các tỉnh thuộc khu vực phía bắc (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng, vùng núi có nơi có nắng nóng; các tỉnh thuộc khu vực phía nam (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
  • 3. Các tỉnh miền Trung
  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,2 0C; Cao nhất: 33,2 0C; Thấp nhất: 26,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81,7 %;  Cao nhất: 83,9 %; Thấp nhất: 77,0 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,8 0C; Cao nhất: 34,6 0C; Thấp nhất 16,0 0C

Độ ẩm:     Trung bình: 83,5 %; Cao nhất: 89,6 %; Thấp nhất: 75,0 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên ngày nắng nóng, chiều tối có mưa rào và giông rải rác vài nơi. Nhìn chung, lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

  • + Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 20-24/5, các tỉnh khu vực phía Bắc (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt và đặc biệt gay gắt; các tỉnh khu vực phía Nam (Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) có mưa rào và dông vài nơi; riêng thời kỳ từ ngày 23-24/5 chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác. Từ ngày 25-27/5, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 20 – 27/5, khu vực có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 29,1 0C; Cao nhất: 36,6 0C; Thấp nhất: 25,0 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 83,9 %; Cao nhất: 92,3 %; Thấp nhất: 75,3 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến ngày nắng, chiều tối xuất hiện mưa và dông rải rác;        

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 20-22/5, có mưa rào và dông vài nơi, riêng chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Sau đó, từ ngày 23-27/5, mưa gia tăng có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.     2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh phía Bắc

Diện tích lúa Đông Xuân đã gieo cấy tính đến ngày 20/5/2021 là 733.830 ha (đạt 99,06 % so với Kế hoạch), đã thu hoạch 47.511 ha (6,5 % diện tích). Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Đỏ đuôi – thu hoạch

79.572

47.511

Trà chính vụ

Ngậm sữa – chắc xanh

201.915

 

Trà muộn

Đòng già – trỗ – phơi màu

452.343

 

Tổng cộng (Thực hiện /Kế hoạch)

733.830/740.768

47.511

Theo báo cáo của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật các tỉnh/thành phía Bắc, đến ngày 20/5/2021, tổng diện tích lúa Đông Xuân giai đoạn từ trỗ – chín là 646.480 ha (88,10% diện tích). Dự kiến, thời gian thu hoạch lúa tập trung từ cuối tháng 5 tới đầu tháng 6/2021.

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Đông Xuân 2020 – 2021: Tổng diện tích lúa Đông Xuân đã gieo cấy tính đến ngày 20/5/2021 là 350.129,8/347.085 ha (đạt 100,88 % so với Kế hoạch); đã thu hoạch 329.629 ha (94,14 % diện tích), còn lại 20.500 ha (5,86 % diện tích). Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

110.617,00

110.617

Trà chính vụ

Chín sáp – thu hoạch

231.350,50

219.012

Trà muộn

Chắc xanh – chín sáp

8.162,30

 

Tổng cộng (Thực hiện /Kế hoạch)

350.129,8/347.085

 329.629

– Lúa Hè Thu 2021: đã gieo cấy từ ngày 15/5 với diện tích 2.300 ha, giai đoạn sinh trưởng từ mới gieo – 3 lá, tập trung ở các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị.

  • 3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
  • Lúa Đông Xuân 2020 – 2021
  • Tổng diện tích lúa Đông Xuân đã gieo cấy tính đến ngày 20/5/2021 là 645,5 ha (Đạt 101.61 % so với Kế hoạch); trong đó đã thu hoạch 293.151 ha (92 % diện tích); diện tích còn lại trên đồng ruộng 25. 495 ha (8,7 % diện tích). Cụ thể:

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đông Xuân
(Đồng Bằng)

Thực hiện/Kế hoạch

228.893,2/228.604,7

 

Sớm

Thu hoạch xong

42.388,00

42.388,00

Chính vụ

Thu hoạch xong

146.443,90

146.443,90

Muộn

Chín – Thu hoạch

40.061,30

36.709,30

Đông Xuân
(Tây Nguyên)

Thực hiện/Kế hoạch

89.752,3/84.982,5

 

Sớm

Thu hoạch xong

5.864,30

5.864,30

Chính vụ

Thu hoạch xong

48.467,50

48.467,50

Muộn

Chín – Thu hoạch

35.420,50

13.277,80

Tổng

318.645,5/313.587,2

288.304,40

– Lúa Xuân Hè 2021:

Vụ

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân Hè (Bình Định)

Đẻ nhánh rộ – Làm đòng

7.511

– Lúa Hè Thu 2021:

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Hè Thu
(Đồng Bằng)

Cực sớm

Mạ – Cuối đẻ nhánh

6.338

Sớm

Xuống giống – Mạ

39.818

Hè Thu
(Tây Nguyên)

Cực sớm

Mạ – Cuối đẻ nhánh

2.850

Sớm

Xuống giống – Mạ

5.111

Tổng

54.117

         2.4. Các tỉnh phía Nam

  • – Lúa Hè Thu 2021: Tổng diện tích đã gieo cấy 1.126.535 ha; đã thu hoạch 47.904 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

353.618

 

Đẻ nhánh

379.779

 

Đòng – trỗ

251.460

 

Chín

93.774

 

Thu hoạch

 

47.904

Tổng

1.126.535

                 

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 22.021 ha (tăng 4.843 ha so với kỳ trước, tăng 5.610 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 370 ha, phòng trừ 10.006 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Thái Nguyên, An Giang, Sóc Trăng Kiên Giang, Tiền Giang, Cần Thơ,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.418 ha (giảm 3.912 ha so với kỳ trước, giảm 6.720 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 3.843 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bắc Giang,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 2.023 ha (tăng 52 ha so với kỳ trước, tăng 994 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 4.480 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hậu Giang, Long An, Kiên Giang, BR-Vũng Tàu, Long An, Sóc Trăng …

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 8.188 ha (tăng 3.807 ha so với kỳ trước, tăng 1.731 ha  so với CKNT), phòng trừ 8.332 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Kiên Giang, Long An, An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh, Bình Thuận, Gia Lai…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.596 ha (tăng 152 ha so với kỳ trước, tăng 73 ha so với CKNT), mất trắng 1,6 ha tại Hải Phòng; diện tích phòng trừ trong kỳ 111.800 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Điện Biên, Bắc Ninh, Bắc Giang, An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Tiền Giang, Cần Thơ, Hà Tĩnh, Quảng Bình, …

– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 1.399 ha (giảm 4.042 ha so với kỳ trước, giảm 468 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.365 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Đồng Tháp, Kiên Giang, Thừa Thiên Huế, Điện Biên, Hà Nội, Bắc Giang, ….

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 2.018 ha (giảm 2.430 ha so với kỳ trước, giảm 605 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 3.094 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Bắc Ninh, Nam Định, Điện Biên, Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang, Tây Ninh, Tiền Giang,…

Bệnh vàng lùn- lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 1.986 ha (giảm 922 ha so với kỳ trước, tăng 1.956 ha so với CKNT), tỷ lệ bệnh phổ biến 5- 10 % số dảnh, nơi cao > 20% số dảnh với diện tích 76 ha. Bệnh xuất hiện trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng – trỗ tại tỉnh Kiên Giang (diện tích nhiễm tập trung chủ yếu tại 03 huyện: Giồng Riềng, Châu Thành và Tân Hiệp).

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 5.307 ha (tăng 1.600 ha so với kỳ trước, tăng 4.248 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 1.542 ha. Phân bố tại các tỉnh Bạc Liêu, Đồng Tháp, Hậu Giang, Long An, Trà Vinh, Bình Thuận.

– Chuột: Diện tích nhiễm 5.772 ha (giảm 1.150 ha so với kỳ trước, giảm 5.975 ha so với CKNT), diện tích nặng 110 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 2.107 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Bình Thuận, Quảng Ngãi, An Giang, Bạc Liêu, Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang, Cần Thơ Thái Bình, Hà Nội, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, …

– Lúa cỏ (lúa ma): hại diện hẹp trên các giống lúa Thiên ưu 8, J02, KD18… tỷ lệ trung bình 1-3%, cao 5-7%, cục bộ 10-30% số dảnh. Diện tích nhiễm 48 ha (tăng 38 ha so với kỳ trước, tăng 48 ha so với CKNT), nhiễm nặng 05 ha, đã phòng trừ 33 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Hà Nội, Ninh Bình,…

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ

Rầy nâu, rầy lưng trắng: Gây hại tăng trên các giống lúa nhiễm, lúa Đông Xuân  trà chính vụ – muộn, mật độ tăng, hại nặng diện hẹp chủ yếu trên ruộng chân vàn trũng, sẽ có cháy ổ cục bộ trên trà lúa chắc xanh – đỏ đuôi nếu không phát hiện và phòng trừ kịp thời;

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như: sâu đục thân 2 chấm gây bông bạc diện hẹp trên trà lúa trỗ muộn khoảng cuối tháng 5; bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục phát sinh gây hại trên giống nhiễm, đặc biệt là những ruộng đã nhiễm bệnh đạo ôn lá nặng; bệnh khô vằn tiếp tục gây hại trên trà lúa chính vụ – muộn; bệnh bạc lá phát sinh gây hại tăng trên trà lúa chính vụ – vụ muộn sau các cơn mưa giông; bệnh đen lép hạt,… hại cục bộ.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Trên lúa Đông Xuân muộn: các đối tượng sinh vật gây hại cuối vụ như rầy nâu, rầy lưng trắng, chuột, bệnh khô vằn, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng diện hẹp tại Thanh Hóa;

– Trên lúa gieo thẳng và mạ Hè Thu 2021: các đối tượng như bọ trĩ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, ốc bươu vàng, chuột,… phát sinh và gây hại nhẹ.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

Các đối tượng: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân hai chấm, bệnh đạo ôn lá, chuột,… tiếp tục gây hại trên lúa Xuân Hè giai đoạn đứng cái – làm đòng; Bọ trĩ, ruồi đục lá, sâu keo, ốc bươu vàng, … hại lúa Hè Thu giai đoạn mạ – đẻ nhánh, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình.

  1. d) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long

Rầy nâu: trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 4 – trưởng thành và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng- trỗ. Cần quản lý tốt nguồn rầy tại những ruộng đã bị nhiễm bệnh vàng lùn- lùn xoắn lá, tránh để rầy lây lan và lan truyền bệnh ra diện tích mới, đặc biệt là các diện tích lúa mới xuống giống.

– Bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá: có khả năng tiếp tục phát triển và gây hại tăng trên trà lúa Hè Thu 2021, đặc biệt là trên những ruộng đã nhiễm bệnh không được xử lý triệt để, ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp.

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa Hè Thu 2021 giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục phát triển và gia tăng diện tích gây hại do thời tiết mưa nhiều, đặc biệt đặc biệt trên những chân ruộng thấp trũng mới gieo sạ.  Chú ý theo dõi đối tượng này, khuyến cáo áp dụng các biện pháp canh tác để diệt trừ.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24