Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 08 tháng 05 đến ngày 14 tháng 05 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh phía Bắc

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,0 0C; Cao nhất: 35,7 0C;  Thấp nhất: 19,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   79,3%; Cao nhất: 87,0 %;  Thấp nhất:  63,9 %.

– Nhận xét: Trong kỳ ngày nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to đến rất to, một số tỉnh miền núi có mưa đá và gió giật mạnh;

– Dự báo trong tuần tới: Những ngày đầu, trên khu vực chịu ảnh hưởng của hội tụ gió trên cao nên chiều tối và đêm các ngày 13-14/5 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa vừa, mưa to; ban ngày trời nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt. Sau đó, đến khoảng ngày 17-18/5, trên khu vực lại có mưa rào và dông trở lại, cục bộ có nơi mưa vừa mưa to. Sang ngày 19-20/5, mưa giảm chủ yếu xảy ra về chiều tối và đêm. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,9 0C; Cao nhất: 37,7 0C; Thấp nhất: 23,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,5 %; Cao nhất: 86,6 %; Thấp nhất: 75,8 %.

– Nhận xét: Trong tuần, mây thay đổi, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Nam đến Tây Nam cấp 2, cấp 3;

  • – Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 13-17/5, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, vùng núi có nắng nóng gay gắt, có nơi đặc biệt gay gắt; riêng chiều tối và đêm ngày13 và 17/5 các tỉnh khu vực phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ ngày 18-20/5, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng; riêng phía Bắc chiều tối và tối thời kỳ từ ngày 18-19/5 có mưa rào và dông rải rác.
  • 3. Các tỉnh miền Trung
  1. a) Duyên hải Nam Trung bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,6 0C; Cao nhất: 33,2 0C; Thấp nhất: 26,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,4 %; Cao nhất: 83,5 %; Thấp nhất: 77,1 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,7 0C; Cao nhất: 35,3 0C; Thấp nhất 14,7 0C

Độ ẩm:     Trung bình: 80,5 %; Cao nhất: 88,3 %; Thấp nhất: 72,9 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ, rải rác có mưa ở một vài nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Đông Xuân cuối vụ, xuống giống lúa Xuân Hè và vụ Hè Thu. Lúa Xuân Hè, Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển khá thuận lợi;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ 13-17/5, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt; các tỉnh thuộc khu vực phía Nam (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), thời kỳ từ 14-15/5 chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác. Từ ngày 18-20/5, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc có nơi nắng nóng; các tỉnh thuộc khu vực phía Nam chiều tối và đêm 18-20/5 có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh;   

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 13-20/5, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối các ngày 16 và ngày 17/5, có mưa rào và dông rải rác ở các tỉnh thuộc khu vực phía Nam (Đắk Nông, Lâm Đồng). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

  • 4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 29,3 0C; Cao nhất: 36,6 0C; Thấp nhất: 24,3 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 81,0 %; Cao nhất: 93,0 %; Thấp nhất: 72,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến ngày nắng, chiều tối xuất hiện mưa và dông rải rác;        

– Dự báo trong tuần tới: Thời tiết trong khu vực phổ biến có mưa rải rác vào chiều và tối; ngày có mưa vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh phía Bắc

Tổng diện tích lúa Đông Xuân đã gieo cấy tính đến ngày 13/5/2021 là 733.830 ha (đạt 99,06 % so với Kế hoạch). Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Chắc xanh – đỏ đuôi, thu hoạch

79.572

Trà chính vụ

Ngậm sữa – phơi màu

201.915

Trà muộn

Đòng già – trỗ

452.343

Tổng cộng (Thực hiện /Kế hoạch)

733.830/740.768

Tổng diện tích lúa trỗ đến ngày 12/5/2021 là 580.642 ha (79,13% diện tích). Dự kiến đến ngày 25/5, toàn bộ diện tích lúa Đông Xuân các tỉnh phía Bắc sẽ trỗ bông xong.

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Tổng diện tích lúa Đông Xuân đã gieo cấy tính đến ngày 13/5/2021 là 350.141,8 ha (Đạt 100,88 % so với Kế hoạch); đã thu hoạch 299.629 ha (85,57% diện tích), còn lại 50.512,80 ha (14,43 % diện tích). Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

110.629,00

110.629,00

Trà chính vụ

Chín sáp – thu hoạch

231.350,50

189.000,00

Trà muộn

Chắc xanh – chín sáp

8.162,30

 

Tổng cộng (Thực hiện /Kế hoạch)

350.141,8/347.085

 

  • 3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
  • Lúa Đông Xuân 2020 – 2021
  • Tổng diện tích lúa Đông Xuân đã gieo cấy tính đến ngày 13/5/2021 là 645,5 ha (Đạt 101.61 % so với Kế hoạch); trong đó đã thu hoạch 288.304,4 ha (90,5% diện tích); diện tích còn lại trên đồng ruộng 30.341,1 ha (9,5% diện tích). Cụ thể:

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Đông Xuân (Đồng Bằng)

Thực hiện/ Kế hoạch

228.893,2/228.604,7

 

Sớm

Thu hoạch xong

42.388,00

42.388,00

Chính vụ

Thu hoạch xong

146.443,90

146.443,90

Muộn

Chín – Thu hoạch

40.061,30

33.204,90

Đông Xuân

(Tây Nguyên)

Thực hiện/Kế hoạch

89.752,3/84.982,5

 

Sớm

Thu hoạch xong

5.864,30

5.864,30

Chính vụ

Thu hoạch xong

48.467,50

48.467,50

Muộn

Chín – Thu hoạch

35.420,50

11.935,80

Tổng

318.645,5/313.587,2

288.304,40

– Lúa Xuân Hè 2021:

Vụ

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân Hè (Bình Định)

Đẻ nhánh rộ – đứng cái

7.511

– Lúa Hè Thu 2021:

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Hè Thu (Đồng Bằng)

Cực sớm

Mạ – Đẻ nhánh rộ

6.338

Sớm

Xuống giống – Mạ

11.616

Hè Thu (Tây Nguyên)

Cực sớm

Mạ – Đẻ nhánh rộ

2.850

Sớm

Xuống giống – Mạ

294

Tổng

21.098

         2.4. Các tỉnh phía Nam

  • – Lúa Đông xuân: về cơ bản đã thu hoạch xong
  • – Lúa Hè Thu 2021: Tổng diện tích đã gieo cấy 971.699 ha; đã thu hoạch 8.586 ha. Cụ thể:

Vụ

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Hè Thu 2021

Mạ

333.067

 

Đẻ nhánh

329.000

 

Đòng – trỗ

224.796

 

Chín

76.250

 

Thu hoạch

 

8.586

Tổng

971.699

                 

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 17.178 ha (giảm 5.585 ha so với kỳ trước, tăng 8.417 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 216 ha, phòng trừ 23.443 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Hưng Yên, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh, Điện Biên, Hòa Bình, Điện Biên, Nghệ An, Quảng Bình, Bình Thuận, Đăk Lăk, Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 6.330 ha (giảm 36.017 ha so với kỳ trước, giảm 28.616 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 101 ha, phòng trừ trong kỳ 13.588 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Tiền Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.973 ha (tăng 852 ha so với kỳ trước, tăng 889 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 5.795 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bình Thuận, Gia Lai, Thanh Hóa,Khánh Hòa, Bắc Giang, Yên Bái, Cao Bằng, …

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 5.355 ha (giảm 342 ha so với kỳ trước, tăng 891 ha  so với CKNT), nhiễm nặng 50 ha, phòng trừ 6.788 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Tiền Giang, Hà Nội, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Hải Phòng, …

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.444 ha (giảm 1.171 ha so với kỳ trước, tăng 46 ha so với CKNT), mất trắng 2,4 ha tại Nghệ An; diện tích phòng trừ trong kỳ 114.540 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Quảng Nam, Lâm Đồng, Gia Lai, Bình Dương, Bến Tre, Điện Biên, Bắc Ninh, Hải Phòng, …

– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 5.490 ha (tăng 276 ha so với kỳ trước, tăng 1.885 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 7.904 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bình Thuận, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Điện Biên, Hà Nội, Bắc Giang, ….

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 4.447 ha (tăng 68 ha so với kỳ trước, giảm 5.938 ha so với CKNT), mất trắng 5,1 ha tại Nghệ An,  diện tích phòng trừ trong kỳ 3.256 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, Tây Ninh, Tiền Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Nam Định, Quảng Ninh,…

Bệnh vàng lùn- lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 2.908 ha (tăng 2.642 ha so với kỳ trước, tăng 2.582 ha so với CKNT), tỷ lệ bệnh phổ biến 5- 10% số dảnh, nơi cao > 20% số dảnh với diện tích 511 ha, diện tích phòng trừ 45 ha. Phân bố tại tỉnh Kiên Giang (chủ yếu tại 03 huyện: Giồng Riềng, Châu Thành và Tân Hiệp).

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 3.707 ha (tăng 1.042 ha so với kỳ trước, tăng 2.503 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 2.504 ha. Phân bố tại các tỉnh Hậu Giang, Bạc Liêu, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Bình Thuận.

– Chuột: Diện tích nhiễm 4.473 ha (giảm 533 ha so với kỳ trước, giảm 3.362 ha so với CKNT), diện tích nặng 267 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 1.345 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Thái Bình, Hà Nội, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, …

– Lúa cỏ (lúa ma): đã phát sinh và gây hại cục bộ tại Hà Nội với diện tích nhiễm 10 ha, tỷ lệ bệnh phổ biến 1-3% số dảnh, nơi cao 5-7% số dảnh, cục bộ 10-20% số dảnh trên các giống trên các giống lúa Thiên ưu 8, J02, KD18…  

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: Gây hại tăng trên các giống lúa nhiễm, trà sớm – chính vụ, mật độ tăng, hại nặng diện hẹp chủ yếu trên ruộng chân vàn trũng, sẽ có cháy ổ cục bộ vào cuối tháng 5 trên trà lúa chắc xanh – đỏ đuôi nếu không phát hiện và phòng trừ kịp thời.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 3 tiếp tục vũ hóa, sâu non mật độ tăng và gây hại cuối tháng 5 trên trà lúa muộn, ruộng xanh tốt quanh làng.

– Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non gây bông bạc diện hẹp trên trà lúa trỗ muộn;

 Bệnh đạo ôn cổ bông: Bệnh tiếp tục hại trên giống nhiễm trỗ từ giữa đến cuối tháng 5, đặc biệt là những ruộng nhiễm bệnh đạo ôn lá nặng, nếu không chủ động phun phòng kịp thời.

– Bệnh khô vằn: Thời gian tới điều kiện thời tiết thuận lợi, bệnh tăng nhanh cả về diện tích và mức độ hại trên tất cả các trà lúa.

Ngoài ra, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn ,… gây hại tăng trên các giống lúa nhiễm sau các trận mưa giông; bệnh đen lép hạt, chuột,.. hại cục bộ.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Tình hình sinh vật gây hại giảm do lúa Đông Xuân 2020 – 2021 chính vụ đang thu hoạch; trà lúa muộn giai đoạn chắc xanh – chín và thời tiết nắng nóng (gió Tây Nam). Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt,…. tiếp tục phát triển và gây hại trên trà lúa chín sữa – thu hoạch; bệnh đạo ôn cổ bông hại trên trà lúa Đông Xuân muộn tại Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh…nếu điều kiện thời tiết thuận lợi; chuột, sâu đục thân 2 chấm, bọ xít dài, bệnh bạc lá,... phát sinh cục bộ và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân hai chấm, bọ trĩ, ruồi đục lá, bệnh đạo ôn lá, ốc bươu vàng, chuột,… tiếp tục gây hại trên lúa Xuân Hè và Hè Thu giai đoạn mạ – đẻ nhánh – đứng cái, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình.

  1. d) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long

Rầy nâu: trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 1- 3 và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng. Cần quản lý tốt nguồn rầy tại những ruộng đã bị nhiễm bệnh vàng lùn- lùn xoắn lá, tránh để rầy lây lan và lan truyền bệnh ra diện tích mới, đặc biệt là các diện tích lúa mới xuống giống.

– Bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá: có khả năng bệnh tiếp tục phát triển và gây hại tăng trên trà lúa Hè Thu 2021, đặc biệt là trên những ruộng đã nhiễm bệnh không được xử lý triệt để, ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp.

– Bệnh đạo ôn lá: Do điều kiện thời tiết biên độ nhiệt giữa ngày và đêm chênh lệch, độ ẩm cao sẽ thích hợp cho bệnh đạo ôn phát triển. Dự báo, trong thời gian tới bệnh tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa Hè Thu 2021 giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra, thời tiết trong khu vực thời gian tới mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho  ốc bươu vàng,… phát triển và lây lan gây hại, đặc biệt trên những chân ruộng thấp trũng mới gieo sạ.  Chú ý theo dõi đối tượng này, khuyến cáo áp dụng các biện pháp canh tác để diệt trừ.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 17/11/2022-24/11/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.354  -64 
Lúa thường tại kho       7.950        6.975  -375 
Lứt loại 1       9.950        9.667  +25 
Xát trắng loại 1      10.800      10.400  -125 
5% tấm     10.500      10.307  +50 
15% tấm     10.200      10.083  +75 
25% tấm     10.100        9.892  +142 
Tấm 1/2       9.500        9.236  +21 
Cám xát/lau       8.500        8.407  -71 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24