Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 08 tháng 03 đến ngày 14 tháng 03 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,70C;         Cao nhất: 31,00C;              Thấp nhất: 14,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 78,0 %;         Cao nhất: 94,6 %;             Thấp nhất: 59,9 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, phổ biến trời mưa nhỏ, mưa phùn và sương mù rải rác. Trời rét về đêm và sáng.

–  Dự báo trong tuần tới:

+ Trung du miền núi phía Bắc: Từ ngày 15-18/03, khu vực có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù, trưa chiều trời nắng. Từ đêm ngày18-20/3, có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông. Đêm và sáng trời lạnh.

+ Đồng Bằng Sông Hồng: Từ ngày 15-18/03, đêm và sáng có mưa nhỏ, mưa phùn và sương mù. Từ đêm ngày 18-20/3, khu vực có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông. Đêm và sáng trời lạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 20,1 0C;       Cao nhất: 27,0 0C;            Thấp nhất: 16,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 91,0 %;        Cao nhất: 95,5%;             Thấp nhất: 84,9%.

– Nhận xét: Đầu kỳ, trời có mưa nhỏ, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trời rét. Giữa và cuối kỳ, có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 15-18/3, khu vực phổ biến có mưa vài nơi, mưa tập trung ở các tỉnh phía Bắc khu vực; sáng sớm có sương mù; trưa chiều trời nắng. Từ ngày 19-21/3, có mưa, mưa rào rải rác.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,1 0C;        Cao nhất: 30,40C;            Thấp nhất: 23,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,0%;          Cao nhất: 82,0 %;            Thấp nhất: 71,1%.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,3 0C;         Cao nhất: 35,0 0C;           Thấp nhất: 13,20C;

Độ ẩm:     Trung bình: 76,0 %;          Cao nhất: 83,4%;             Thấp nhất: 61,0 %.

– Nhận xét: Kỳ qua khu vực Đồng Bằng trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, sáng sớm có sương mù; Khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm trời se lạnh, sương mù. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 19-21/3 có mưa, mưa rào rải rác, ngày nắng.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 15-21/3, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ                        

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,0 0C;        Cao nhất: 37,9 0C;            Thấp nhất: 23,50C;

Độ ẩm:     Trung bình: 70,9 %;         Cao nhất: 79,8 %;             Thấp nhất: 57,0 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến  ít mưa, ngày nắng.                                                                               

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 15-21/3, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Hiện nay lúa chiêm xuân sớm đã gieo, cấy được 663.328 ha/ 702.276 ha, đạt 94,5 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Cuối đẻ nhánh – đứng cái

34.670

Trà chính vụ

Đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ

269.625

Trà muộn

Bén rễ – hồi xanh, đẻ nhánh

359.633

Lúa sạ

Đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh

142.940

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

663.328/ 702.276

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Xuân diện tích gieo, cấy được 347.177 ha/ 345.659 ha, đạt 100,4 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân sớm

Làm đòng

96.488

Chính vụ

Đứng cái

220.930

Xuân muộn

Đẻ nhánh rộ – Cuối đẻ nhánh

29.759

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

347.177/ 345.659

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2023- 2024: Diện tích đã gieo cấy 325.918 ha/ 334.964 ha, đạt 97,3 % so với kế hoạch. Đến ngày 14/3/2024, đã thu hoạch 9.600 ha. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Chín- Thu hoạch

14.200

9.600

Chính vụ

Trỗ – Ngậm sữa

180.647

 

Muộn

Đẻ nhánh – Làm đòng

27.021

 

Tây Nguyên

Sớm

Ngậm sữa- Chắc xanh

19.242

 

Chính vụ

Đòng- Trỗ

52.846

 

Muộn

Đẻ nhánh- Đứng cái

22.361

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

325.918/ 334.964

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Đã xuống giống 1.574.425 ha/1.534.987 ha, đạt 103 % so với kế hoạch. Đến ngày 14/3/2024, đã thu hoạch 796.837 ha, chiếm 50,6% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

122

 

Đẻ nhánh

11.652

 

Đòng – trỗ

168.434

 

Chín

597.380

 

Thu hoạch

 

796.837

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.574.425/ 1.534.987

– Lúa Hè Thu 2024:  Đến ngày 14/3/2024, diện tích đã xuống giống 195.669 ha/ 1.416.899 ha, đạt 14% so với kế hoạch. Tập trung tại các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bà Rịa Vũng Tàu,… Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

111.752

 

Đẻ nhánh

48.536

 

Đòng- trỗ

30.933

 

Chín

4.308

 

Thu hoạch

140

 

Tổng

195.669


II.
TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:                                

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 7.297 ha (tăng 330 ha so với kỳ trước, giảm 1.870 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 255 ha; mất trắng 17 ha ở Nghệ An; phòng trừ trong kỳ 5.308 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Long An,  Sóc Trăng, Trà Vinh, Tây Ninh, Đồng Tháp, Đồng Nai…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.191 ha (giảm 2.207 ha so với kỳ trước, giảm 3.942 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 09 ha; phòng trừ trong kỳ 1.420 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 6.190 ha (giảm 6.282 ha so với kỳ trước, tăng 126 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 45 ha; phòng trừ trong kỳ 2.109 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk,  Bạc Liêu, Long An, Tiền Giang, Đồng Nai, An Giang, Đồng Tháp;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 3.693 ha (giảm 3.676 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm nặng 10 ha. Mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2, nơi cao > 6.000 con/m2. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Long An, An Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Đồng Tháp, …;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 895 ha (giảm 303 ha so với kỳ trước, giảm 697 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 305 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.078 ha (giảm 1.846 ha so với kỳ trước, giảm 1.506 ha  so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 50 ha;  phòng trừ trong kỳ 1.037 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Gia Lai, Bạc Liêu,  Sóc Trăng,  Đồng Tháp, Tây Ninh, Long An, An Giang…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 4.188 ha (giảm 2.087 ha so với kỳ trước, giảm 942 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.868 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Long An, Đồng Nai, Đồng Tháp…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 6.574 ha (giảm 9.395 ha so với kỳ trước, giảm 5.760 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.361 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Điện Biên, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định, Gia Lai, Kiên Giang, Đồng Tháp,  Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 169 ha (giảm 959 ha so với kỳ trước, giảm 256 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 112 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Bắc Giang, Hà Nội, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đồng Nai, Bình Phước, Sóc Trăng…;

Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 120 ha (giảm 139 ha so với kỳ trước,  tăng 81 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 20 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Long An, Đồng Tháp…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 6.548 ha (giảm 12.063 ha so với kỳ trước, giảm 11.055 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 87 ha; phòng trừ trong kỳ 12.380 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Đồng Nai,…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.375 ha (tăng 16 ha so với kỳ trước, giảm 2.272  ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 445 ha; phòng trừ trong kỳ 11.691 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Phú Thọ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Gia Lai, An Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục hại tăng trên trà lúa sớm- chính vụ, nhất là trên các giống nhiễm trong điều kiện thời tiết thuận lợi; mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng;

– Sâu cuốn lá nhỏ: trưởng thành lứa 1 tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng. Sâu non nở hại diện hẹp trên lúa sớm- chính vụ, mức độ hại nhẹ – trung bình;

– Chuột: tiếp tục hại tăng trên lúa sạ và lúa cấy, cục bộ hại nặng tại các ruộng cạn nước, ven hàng cây, ven làng, ruộng xen kẹp trong khu dân cư, gần các khu công nghiệp;

Ốc bươu vàng: hại tập trung trên chân ruộng trũng, mức độ hại nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng;

Ngoài ra, các đối tượng khác như: rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn,… phát sinh và gây hại tăng, nhất là trên trà lúa sớm tại các tỉnh miền núi phía Bắc; bọ trĩ, ruồi đục nõn, tuyến trùng rễ, bệnh nghẹt rễ, bệnh vàng lá sinh lý,…  tiếp tục gây hại nhẹ đến trung bình.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: do điều kiện thời tiết thuận lợi, trời nhiều mây, ẩm độ không khí cao nên thời gian tới bệnh tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên các trà lúa, nhất là trà lúa chính vụ – muộn; hại nặng cục bộ  trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa đạm. Các tỉnh cần tăng cường công tác điều tra phát hiện bệnh đạo ôn trên các giống nhiễm trong vùng để chủ động phòng trừ kịp thời khi bệnh còn phát sinh diện hẹp;

– Chuột: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm, chính vụ giai đoạn đứng cái – làm đòng, trỗ; hại nặng cục bộ hại nặng cục bộ vùng gần gò bãi, khu dân cư;

– Bệnh đốm sọc vi khuẩn: tiếp tục phát sinh, gây hại trên lúa trà sớm giai đoạn đứng cái – làm đòng, hại nặng trên những chân ruộng bón phân không cân đối (thừa đạm, thiếu kali).

–  Bệnh khô vằn: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm giai đoạn làm đòng, trỗ.

Ngoài ra, các đối tượng khác như: rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng, bọ trĩ, ốc bươu vàng,… hại nhẹ đến trung bình.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng: Rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh lem lép thối hạt, bệnh khô vằn,… phát sinh và gây hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

– Tây Nguyên: Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh đốm nâu,…gây hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng, trỗ – chắc xanh; Sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái; Chuột gia tăng gây hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa đứng cái – đòng trỗ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: rầy trên đồng ruộng phổ biến tuổi 3-4, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn đòng trỗ.

– Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt: hại nặng cục trên những ruộng gieo trồng giống nhiễm, gieo sạ dầy, sử dụng phân bón không hợp lý và điều kiện thời tiết ẩm độ cao.

Ngoài ra, cần lưu ý rầy phấn trắng (bọ phấn), bệnh vàng lá chín sớm, chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 06/06/2024-13/06/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.150        7.061  -29 
Lúa thường tại kho       9.550        8.842  +267 
Lứt loại 1     11.450      11.042  -350 
Xát trắng loại 1      13.950      13.230  -510 
5% tấm     13.550      13.350  -171 
15% tấm     13.350      13.075  -217 
25% tấm     13.050      12.675  -242 
Tấm 1/2     10.450      10.279  -221 
Cám xát/lau       7.250        7.114  -79 

Tỷ giá

Ngày 14/06/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,26
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 16493,52
MYR Malaysian Ringgit 4,71
PHP Philippine Peso 58,70
KRW South Korean Won 1384,62
JPY Japanese Yen 157,27
INR Indian Rupee 83,55
MMK Burmese Kyat 2098,17
PKR Pakistani Rupee 278,63
THB Thai Baht 36,68
VND Vietnamese Dong 25403,61