Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 01 tháng 03 đến ngày 07 tháng 03 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 17,90C;         Cao nhất: 34,00C;              Thấp nhất: 10,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,0 %;         Cao nhất: 93,2 %;             Thấp nhất: 39,8%.

– Nhận xét: Trong kỳ, phổ biến đêm và sáng sớm có mưa phùn và sương mù rải rác. Trời rét vào đêm và sáng sớm.

–  Dự báo trong tuần tới:

+ Trung du miền núi phía Bắc: Từ ngày 08-14/03 có mưa vài nơi, đêm và sáng có sương mù rải rác, trời rét. Từ ngày 12/3 trời rét về đêm và sáng.

+ Đồng Bằng Sông Hồng: Từ ngày 08-14/03, khu vực có mưa nhỏ, mưa phùn và sương mù rải rác, trời rét. Từ ngày 12/3 trời rét về đêm và sáng.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,2 0C;       Cao nhất: 38,7 0C;            Thấp nhất: 13,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,0 %;        Cao nhất: 96,9%;             Thấp nhất: 70,0%.

– Nhận xét: Đầu kỳ, trời có mưa nhỏ, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trời rét. Giữa và cuối kỳ, có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 08-14/3, có mưa nhỏ và sương mù rải rác tập trung về đêm và sáng ở các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An). Các tỉnh phía Bắc khu vực đêm và sáng trời rét; riêng từ ngày 8-12/3 trời rét cả ngày.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,6 0C;        Cao nhất: 30,50C;            Thấp nhất: 22,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,0%;          Cao nhất: 87,8 %;            Thấp nhất: 78,1%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,4 0C;         Cao nhất: 35,5 0C;           Thấp nhất: 13,00C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,0 %;          Cao nhất: 81,4%;             Thấp nhất: 72,6 %.

– Nhận xét: Kỳ qua khu vực Đồng Bằng trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, đêm và sáng sớm trời lạnh, có mưa rải rác một vài nơi; khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm trời se lạnh, sương mù. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 08-14/3, chiều tối và đêm có mưa rào vài nơi, ngày nắng.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 08-14/3, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ                        

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,5 0C;        Cao nhất: 37,0 0C;            Thấp nhất: 24,20C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,2 %;         Cao nhất: 83,5 %;            Thấp nhất: 60,3 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến  ít mưa, ngày nắng.                                                                               

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 08-14/3, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Hiện nay lúa chiêm xuân sớm đã gieo, cấy được 640.693 ha/ 702.276 ha, đạt 91,2 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Cuối đẻ nhánh – đứng cái

34.575

Trà chính vụ

Đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ

258.136

Trà muộn

Bén rễ – hồi xanh, đẻ nhánh

347.982

Lúa sạ

Đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh

134.433

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

640.693/ 702.276

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Xuân diện tích gieo, cấy được 347.078 ha/ 345.659 ha, đạt 100,4 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân sớm

Đứng cái- làm đòng

96.488

Chính vụ

Đẻ nhánh rộ- đứng cái

220.930

Xuân muộn

Đẻ nhánh- đứng cái

29.661

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

347.078/ 345.659

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2023- 2024: Diện tích đã gieo cấy 325.917 ha/ 334.964 ha, đạt 97,3 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Chắc xanh – Chín

23.800

Chính vụ

Đòng trỗ – Ngậm sữa

180.647

Muộn

Đẻ nhánh – Đứng cái

27.021

Tây Nguyên

Sớm

Đòng trỗ – Ngậm sữa

19.242

Chính vụ

Đứng cái – Đòng

52.846

Muộn

Đẻ nhánh

22.361

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

325.917/ 334.964

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Đã xuống giống 1.574.272 ha/1.535.638 ha, đạt 103 % so với kế hoạch. Đến ngày 07/3/2024, đã thu hoạch 549.070 ha, chiếm 35% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

950

 

Đẻ nhánh

25.424

 

Đòng – trỗ

265.220

 

Chín

733.608

 

Thu hoạch

 

549.070

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.574.272/ 1.535.638

– Lúa Hè Thu 2024:  Đến ngày 07/3/2024, diện tích đã xuống giống 114.693 ha, tập trung tại các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu,… Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

42.675

 

Đẻ nhánh

47.227

 

Đòng-trổ

21.802

 

Chín

2.989

 

Tổng

114.693

 

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:                                

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 6.966 ha (giảm 4.472 ha so với kỳ trước, giảm 6.670 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 121 ha; mất trắng 11 ha ở Nghệ An; phòng trừ trong kỳ 6.488 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Long An, Bạc Liêu, Trà Vinh, Tây Ninh, Sóc Trăng, Đồng Tháp…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 4.898 ha (giảm 908 ha so với kỳ trước, giảm 10.424 ha so với CKNT), nhiễm nặng 8 ha; phòng trừ trong kỳ 4.331 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Bạc Liêu, Hậu Giang, Vĩnh Long, An Giang, Sóc Trăng, Long An,…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 12.472 ha (tăng 3.807 ha so với kỳ trước, tăng 8.983 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 356 ha; phòng trừ trong kỳ 5.593 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bạc Liêu, Long An, An Giang, Hậu Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 7.369 ha (giảm 11.695 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm nặng 39 ha; mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2, nơi cao > 6.000 con/m2. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Long An, An Giang, Hậu Giang, Tiền Giang, Kiên Giang, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.197 ha (tăng 372 ha so với kỳ trước, tăng 182 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 975 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Sóc Trăng, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Hậu Giang, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.924 ha (giảm 2.503 ha so với kỳ trước, giảm 3 ha  so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 25 ha;  phòng trừ trong kỳ 2.942 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, An Giang, Trà Vinh,  Sóc Trăng,  Tây Ninh, Long An, Bạc Liêu …;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 6.246 ha (giảm 5.416 ha so với kỳ trước, giảm 3.752 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.277 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Trà Vinh,  Đồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang,  Đồng Nai, …;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 15.938 ha (giảm 3.148 ha so với kỳ trước, giảm 8.423 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 14.035 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Bình Định, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.128 ha (giảm 387 ha so với kỳ trước, tăng 862 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 901 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, yên, Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, …;

Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 259 ha (giảm 1.223 ha so với kỳ trước,  giảm 93 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 134 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Long An, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 18.611 ha (giảm 3.630 ha so với kỳ trước, tăng 9.638 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 611 ha; phòng trừ trong kỳ 33.015 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Hà Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai,…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.359 ha (giảm 72 ha so với kỳ trước, giảm 2.618ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 352 ha; phòng trừ trong kỳ 14.718 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Phú Thọ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Đà Nẵng,  Đắk Lắk, Gia Lai, An Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Đồng Nai,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Các đối tượng sinh vật gây hại chính: Bệnh đạo ôn lá, ốc bươu vàng, chuột, ….tiếp tục hại tăng trên lúa sạ và lúa cấy, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng; sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng hại nhẹ; trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ vũ hóa rải rác.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

Bệnh đạo ôn lá: thời gian tới điều kiện thời tiết tiếp tục thuận lợi cho bệnh phát triển mạnh, mức độ hại tăng trên lúa Đông Xuân chính vụ – muộn, trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa đạm; hại nặng cục bộ  trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa đạm.

Chuột: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên các trà lúa tại các tỉnh trong vùng, hại nặng cục bộ tại các chân ruộng gần làng, gò bãi, nghĩa trang, mương máng, những địa phương không có phương án phòng chống chuột hiệu quả

Ngoài ra, cần lưu ý ốc bươu vàng gây hại trên lúa trà lúa muộn

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng: Rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh lem lép thối hạt, bệnh khô vằn,… phát sinh và gây hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

– Tây Nguyên: Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh đốm nâu,…gây hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng, trỗ – chắc xanh; Sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái; Chuột gia tăng gây hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa đứng cái – đòng trỗ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: rầy trên đồng ruộng phổ biến tuổi 1-3, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn đòng trỗ.

– Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt: hại nặng cục trên những ruộng gieo trồng giống nhiễm, gieo sạ dầy, sử dụng phân bón không hợp lý và điều kiện thời tiết ẩm độ cao.

Ngoài ra, cần lưu ý rầy phấn trắng (bọ phấn), bệnh vàng lá chín sớm, chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 11/07/2024-18/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.100        6.971  -264 
Lúa thường tại kho       8.950        8.375  -375 
Lứt loại 1     11.650      11.017  +67 
Xát trắng loại 1      13.550      12.808  -63 
5% tấm     13.250      13.057  -64 
15% tấm     13.000      12.775  -67 
25% tấm     12.600      12.358  -83 
Tấm 1/2     10.150        9.364  +14 
Cám xát/lau       7.200        6.986  +36 

Tỷ giá

Ngày 19/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,27
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16200,94
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 58,41
KRW South Korean Won 1389,60
JPY Japanese Yen 157,42
INR Indian Rupee 83,72
MMK Burmese Kyat 2098,28
PKR Pakistani Rupee 278,02
THB Thai Baht 36,34
VND Vietnamese Dong 25471,09