Thông báo về việc “Liên quan đến việc EU công bố quy định về phân bổ hạn ngạch thuế quan đối với gạo nhập khẩu có nguồn gốc từ Việt Nam theo Hiệp định EVFTA”

Theo thông tin từ Thương vụ Việt Nam tại Bỉ và EU, ngày 07 tháng 5 năm 2021, EU đã ban hành Quy định thực thi (EU) 2021/760 sửa đổi Quy định thực thi (EU) 2020/761 và (EU) 2020/1988 liên quan đến hệ thống quản lý một số hạn ngạch thuế quan có giấy phép và bãi bỏ Quy định thực thi (EU) 2020/991. Quy định thực thi (EU) 2021/760 có hiệu lực từ ngày 11 tháng 5 năm 2021, tuy nhiên, đối với gạo nhập khẩu có nguồn gốc từ Việt Nam trong hạn ngạch thuế quan theo Hiệp định EVFTA, Quy định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Cụ thể:

  1. Theo khoản f, mục 3, Phụ lục I của Quy định số 2021/760, việc phân bổ và thực thi hạn ngạch thuế quan của EU dành cho Việt Nam đối với 80.000 tấn gạo/năm theo Hiệp định EVFTA như sau:

–  Đối với 20.000 tấn gạo xay: (i) 10.000 tấn phân bổ cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 3; (ii) 5.000 tấn phân bổ cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6; (iii) 5.000 tấn phân bổ cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9; (iv) không phân bổ hạn ngạch cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12.

Đối với 30.000 tấn gạo xát thường: (i) 15.000 tấn phân bổ cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 3; (ii) 7.500 tấn phân bổ cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6; (iii) 7.500 tấn phân bổ cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9; (iv) không phân bổ hạn ngạch cho giai đoạn từ ngày 1 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12.

Đối với 30.000 tấn gạo thơm (9 giống: Jasmine 85, ST 5, ST 20, Nàng Hoa 9,VD 20, RVT, OM 4900, OM 5451, Tài nguyên Chợ Đào): (i) 15.000 tấn phân bổ cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 3; (ii) 7.500 tấn phân bổ cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6; (iii) 7.500 tấn phân bổ cho giai đoạn ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9; (iv) không phân bổ hạn ngạch cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12.

  1. Việc đặt cọc bảo đảm thực thi giấy phép hạn ngạch gạo là 30 Euro/tấn.

3. Mục 12, phần D, Phụ lục I của Quy định số 2021/760 phần D quy định về Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu vào EU. Mẫu Giấy chứng nhận này đã được Việt Nam và EU thống nhất, được quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 103/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên minh châu Âu.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39