Phát huy hết hiệu quả đầu tư của Dự án VnSAT

Thứ trưởng Bộ NN-PTNT Lê Quốc Doanh yêu cầu phải phát huy hết công năng, hiệu quả của các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị được Dự án VnSAT đầu tư.

Ngày 26/4, Thứ trưởng Bộ NN-PTNT Lê Quốc Doanh kiểm tra tình hình thực hiện Dự án VnSAT tại tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng.

Thứ trưởng Lê Quốc Doanh yêu cầu các địa phương, nhất là các tổ chức nông dân/HTX Là đơn vị thụ hưởng phải phát huy hết công năng, hiệu quả của các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đã được Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững  (Dự án VnSAT) đầu tư. Đây đều là những công trình có giá trị đầu tư lớn, giúp nâng cao năng lực của các HTX, mở rộng dịch vụ phục vụ xã viên, tăng thêm lợi nhuận, lợi tức cho các thành viên tham gia.

Thứ trưởng Lê Quốc Doanh (bìa phải) kiểm tra lúa đang trữ chờ giá tại nhà kho do Dự án VnSAT đầu tư tại HTX Nông nghiệp Phước Lộc. Ảnh: Trung Chánh.

Tại tỉnh Hậu Giang, Thứ trưởng Lê Quốc Doanh đã thăm HTX Nông nghiệp Phước Lộc (xã Trường Long A, huyện Châu Thành A). Tham gia Dự án VnSAT, HTX được đào tạo nhiều lớp tập huấn cho các thành viên về quy trình sản xuất lúa theo kỹ thuật tiên tiến “3 giảm, 3 tăng” và “1 phải, 5 giảm”. Qua đó, đã nâng cao trình độ canh tác lúa, giúp hạ giá thành, nâng cao chất lượng lúa gạo và tăng hiệu quả kinh tế.

Bên cạnh đó, HTX còn được Dự án VnSAT đầu tư 4 lò sấy lúa với tổng công suất sấy 100 tấn lúa/ngày, 1 nhà kho với sức chứa 1.900 tấn lúa thành phẩm và nhiều trang thiết bị, máy móc cơ giới phục vụ sản xuất. Tổng số vốn Dự án đã đầu tư tại đây là 7,9 tỉ đồng, trong đó nguồn vốn đối ứng của HTX 1,5 tỉ đồng. Hiện tại, HTX Nông nghiệp Phước Lộc thực hiện các dịch vụ cho xã viên như: Sản xuất, cung ứng lúa giống, vật tư nông nghiệp, lò sấy và nhà kho chứa lứa, bao tiêu lúa hàng hóa. Hiện HTX đã mở rộng diện tích canh tác lên 550 ha, với 277 thành viên tham gia.

Thứ trưởng Lê Quốc Doanh (bìa phải) cùng đoàn công tác kiểm tra tuyến đường do Dự án VnSAT đầu tư tại xã Trường Long A, huyện Châu Thành A, Hậu Giang. Ảnh: Trung Chánh.

Thông qua Dự án VnSAT, tỉnh Hậu Giang đã thực hiện đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng sản xuất lúa cho 13 HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, với tổng giá trị hơn 90,1 tỉ đổng. Trong đó, nguồn vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh là gần 14 tỉ đồng, vốn tư nhân 2,8 tỉ đồng, còn lại là vốn IDA vay của Ngân hàng Thế giới (WB). Ngoài ra, trong giai đoạn gia hạn Dự án từ năm 2021 đến tháng 6/2022, tỉnh Hậu Giang còn thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng công với 10 tiểu dự án, gồm: 8 trạm bơm, 6 cống hở, hơn 41km đường giao thông, 12 cầu giao thông và một cống hộp.

Cũng trong ngày 26/4, Thứ trưởng Lê Quốc Doanh đã kiểm tra tiến độ thực hiện Dự án VnSAT tại tỉnh Sóc Trăng, kiểm tra thực tế công trình đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đã đầu tư cho các tổ chức nông dân tại huyện Châu Thành.

Đ.T.CHÁNH

https://nongnghiep.vn/phat-huy-het-hieu-qua-dau-tu-cua-du-an-vnsat-d321606.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24