Nhu cầu gạo Ấn Độ giảm vì giá xuất khẩu lên cao nhất gần 2 tháng

Tuần trước, giá gạo xuất khẩu tại Ấn Độ tăng lên cao nhất trong gần 2 tháng vì đồng rupee mạnh, nhưng điều này khiến nhu cầu suy yếu vì người mua tìm đến các thị trường khác có giá rẻ hơn.

Giá gạo xuất khẩu Ấn Độ leo đỉnh gần 2 tháng

Theo Reuters, giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ báo tăng từ 358 – 363 USD trong tuần tính đến ngày 3/9 lên 360 – 365 USD/tấn trong tuần trước, mức cao nhất kể từ cuối tháng 7.

Đồng rupee đã tăng khoảng 0,7% kể từ đầu tháng, làm giảm lợi nhuận của các nhà xuất khẩu và do đó khiến họ tăng giá gạo tính theo đồng USD. 

Một nhà xuất khẩu có trụ sở tại Kakinada, thuộc bang Andhra Pradesh, cho biết một số người mua đã chuyển sang Myanmar và Pakistan, những thị trường cũng cung cấp gạo với giá cạnh tranh. 

Tuy nhiên, Ấn Độ có thể chiếm tới 45% lượng gạo xuất khẩu toàn cầu trong năm 2021, do công suất xếp dỡ tại cảng được mở rộng, theo đó cho phép quốc gia trồng lúa lớn thứ hai thế giới sau Trung Quốc xuất khẩu khối lượng kỷ lục cho người mua trên khắp châu Phi và châu Á.

Giá gạo Việt Nam cũng tăng 10 – 20 USD/tấn

Tại Việt Nam, giá gạo 5% tấm cũng đã tăng từ 400 USD của tuần trước nữa lên 410 – 420 USD/tấn nhờ nhu cầu phục hồi. 

Mặc dù vậy, nguồn cung từ Việt Nam vẫn gặp trở ngại do khan hiếm container và các quy định về hạn chế di chuyển do đại dịch gây ra, một thương nhân có trụ sở tại tỉnh An Giang cho biết.

Nhiều nhà xuất khẩu cũng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nhân công để xử lý việc vận chuyển và xuất khẩu gạo của họ, thương nhân này nói thêm.

Tháng 8, xuất khẩu gạo của Việt Nam đã tăng 7,4% so với tháng trước lên 499.033 tấn, theo dữ liệu hải quan.

Gạo Thái Lan giảm khoảng 9 USD/tấn vào tuần trước

Trong khi đó, giá gạo 5% tấm của Thái Lan giảm từ 380 – 402 USD/tấn trong tuần tính đến ngày 3/9 xuống 380 – 393 USD/tấn vào tuần trước. 

Dù giá giảm nhưng theo các thương nhân có trụ sở tại Bangkok, thị trường vẫn trầm lắng trong bối cảnh chi phí vận chuyển hàng hóa tăng cao.

Thị trường có nguồn cung tốt vì trời mưa nhưng không có người mua, một thương nhân cho biết. “Chính phủ nên đưa ra một số biện pháp để hỗ trợ nông dân và các nhà xuất khẩu gạo”, người này nói thêm. 

Dù vậy cuối tuần trước, Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan báo cáo rằng công ty Tanasan Rice, một nhà xuất khẩu lớn của Thái Lan, gần đây đã ký hợp đồng với các nhà nhập khẩu Iraq để cung cấp 44.000 tấn gạo trắng 100%. 

Chủ tịch hiệp hội, ông Kriangsak Tabnanon cho biết đây sẽ là lô hàng thứ hai mà Iraq mua từ Thái Lan trong năm nay. Lô 44.000 tấn đầu tiên đã được giao vào ngày 18/8. 

Giao dịch này đánh dấu một thời điểm lịch sử đối với xuất khẩu gạo khi Iraq đã tẩy chay gạo từ Thái Lan trong 7 năm vì lo ngại về chất lượng, theo Pattayamail.

(Nguồn Tố Tố, Theo Doanh Nghiệp Niêm Yết)

https://doanhnghiep.kinhtechungkhoan.vn/nhu-cau-gao-an-do-giam-vi-gia-xuat-khau-len-cao-nhat-gan-2-thang-42202120971732436.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16