Nhu cầu cao nhưng vì sao lượng gạo nhập khẩu của Philippines giảm 14%?

Philippines, khách hàng quan trọng nhất của Việt Nam và là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới vẫn có nhu cầu cao về mặt hàng này nhưng lượng nhập khẩu tính đến tháng 11 thấp hơn 14% so với cùng kỳ năm trước.

Tời BusinessMirror của Philippines cho biết, tính từ đầu năm đến hết tháng 11.2023, nhập khẩu gạo của nước này mới đạt hơn 3 triệu tấn, giảm đến 14% so với cùng kỳ năm 2022, tương đương con số tuyệt đối gần 500.000 tấn.

Philippines là khách hàng nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam

Ước tính cả năm 2023, lượng gạo nhập khẩu của Philippines chỉ đạt hơn 3,6 triệu tấn, thấp hơn khoảng 5% so với mức 3.826 triệu tấn của năm ngoái. Với lượng gạo nhập khẩu ở mức thấp, hồi cuối tháng 11 vừa qua các quan chức chính phủ Philippines đã ra “tối hậu thư” yêu cầu các doanh nghiệp được cấp phép nhập khẩu phải tăng cường nhập gạo nhằm đảm bảo nguồn cung nội địa, nếu không sẽ bị “đưa vào danh sách đen”.

“Nguyên nhân lượng gạo nhập khẩu giảm là do giá thế giới tăng cao”, Roehlano M. Briones, nhà nghiên cứu cấp cao tại Viện Nghiên cứu Phát triển Philippines cho biết.

Việt Nam vẫn là nguồn cung gạo chủ lực vào thị trường Philippines với sản lượng trên 2,6 triệu tấn, tương đương giá trị 1,4 tỉ USD. Đứng thứ 2 là Thái Lan với gần 162.000 tấn và Myanmar 128.000 tấn.

Hiện tại, nhu cầu nhập khẩu gạo của nhiều nước vẫn ở mức cao. Cụ thể, mới đây, Tổng thống Indonesia phải kêu gọi quân đội hỗ trợ người dân trong việc cung cấp nước cho việc trồng lúa. Tình trạng khô hạn đã làm trì hoãn việc trồng trọt ở nước này, sản lượng lúa ước tính trong năm 2024 sẽ giảm hơn 500.000 tấn, xuống còn 30,9 triệu tấn.

Trong khi đó, nguồn cung gạo của Việt Nam tiếp tục hạn chế và phải chờ tới đầu tháng 3.2024 mới vào đợt thu hoạch lúa đông xuân. Hiện giá gạo 5% tấm của Việt Nam đang ở mức 663 USD/tấn. Còn giá gạo 5% tấm của Thái Lan tăng nhẹ 5 USD lên 643 USD/tấn.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 11, xuất khẩu gạo của Việt Nam ước đạt 7,75 triệu tấn, tương đương giá trị 4,4 tỉ USD, tăng tương ứng 16% và 36% so với cùng kỳ năm 2022, ước đến cuối năm 2023 đạt 5 tỉ USD.

https://thanhnien.vn/nhu-cau-cao-nhung-vi-sao-luong-gao-nhap-khau-cua-philippines-giam-14-185231218163941457.htm#

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91