Nghị định 109/2010/NĐ-CP: Cơ chế Điều tiết giá thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu

(Chinhphu.vn) – Theo Nghị định 109/2010/NĐ-CP ngày 4/11/2010 về kinh doanh xuất khẩu gạo, cơ chế điều tiết giá thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu trên thị trường được thực hiện trên cơ sở giá thóc định hướng bình quân từng vụ sản xuất, nhằm góp phần bảo đảm lợi nhuận cho người trồng lúa.

Trong trường hợp giá thóc hàng hóa trên thị trường bằng hoặc cao hơn giá thóc định hướng, Nhà nước không can thiệp.

Trường hợp thấp hơn, Bộ NNPTNT sẽ chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hiệp hội Lương thực Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp điều tiết cụ thể để duy trì giá thóc, gạo hàng hóa trên thị trường không thấp hơn giá thóc định hướng, đồng thời bảo đảm hoạt động xuất khẩu gạo hiệu quả.

Kịp thời bình ổn khi giá gạo trong nước biến động gia tăng vượt mức

Nghị định nêu rõ, khi giá gạo trong nước biến động gia tăng vượt mức quy định, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hiệp hội Lương thực Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo đưa ngay gạo dự trữ lưu thông bổ sung vào nguồn cung ứng thị trường trong nước.

Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo có trách nhiệm tham gia bình ổn giá và được bù đắp chi phí phát sinh.

Quý IV hàng năm, công bố nguồn thóc, gạo có thể xuất khẩu trong năm tiếp theo

Nghị định quy định, việc điều hành xuất khẩu gạo phải đảm bảo góp phần tiêu thụ thóc, gạo hàng hóa và bảo đảm lợi ích người trồng lúa; bảo đảm cân đối xuất khẩu và tiêu dùng nội địa; góp phần bình ổn giá thóc, gạo trong nước…

Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NNPTNT) chủ trì, phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc cân đối nhu cầu tiêu dùng gạo trong nước, công bố vào quý IV hàng năm nguồn thóc, gạo hàng hóa có thể xuất khẩu trong năm kế hoạch tiếp theo; cập nhật và thông báo với Bộ Công Thương, Hiệp hội Lương thực Việt Nam về tình hình sản xuất, sản lượng, chủng loại theo mùa vụ trong năm.

Việc điều hành xuất khẩu gạo sẽ được thực hiện trên cơ sở nguồn thóc, gạo hàng hóa được cân đối cho xuất khẩu hàng năm.

File đính kèm:

Nghị định 109/2010/NĐ-CP

(Nguồn: Minh Hùng, Báo Điện Tử Của Chính Phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 05/03/2026-12/03/202
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.700 5.607 -96
Lúa thường 5.450 5.389 -32
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.563 104
Lứt loại 2 8.550 8.061 -54
Xát trắng loại 1 9.650 9.345 -70
Xát trắng loại 2  9.050 8.725 -115
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.636 29
Cám xát/lau 8.050 7.871 -43

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05