Hàng hóa từ Lào có thể được hưởng thuế 0%

TCDN – Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Lào có thể hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% hoặc giảm 50% theo dự thảo Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào giai đoạn từ 1/12/2022 đến 4/10/2023.

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân với dự thảo Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào giai đoạn từ 1/12/2022 đến 4/10/2023.

Theo dự thảo, Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào gồm: Phụ lục I – Danh mục hàng hóa được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế suất ATIGA của Việt Nam theo Hiệp định Thương mại Việt Nam – Lào. Phụ lục II – Danh mục hàng hóa không được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Thương mại Việt Nam – Lào. Phụ lục III – Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hằng năm theo Hiệp định Thương mại Việt Nam – Lào.

Ảnh minh họa

Dự thảo nêu rõ, hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào, trừ hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định.

Đối với hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế suất ATIGA, dự thảo quy định: Hàng hóa nhập khẩu từ CHDCND Lào, thuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 50% thuế suất ATIGA quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định số /2022/NĐ-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2023-2027 nếu đáp ứng các điều kiện quy định.

Dự thảo cũng nêu rõ, hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: được nhập khẩu từ CHDCND Lào vào Việt Nam; đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan Việt Nam – Lào và phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của CHDCND Lào cấp theo quy định.

Bộ Tài chính cho biết, số liệu nhập khẩu trung bình giai đoạn 2018 – 2021 từ thị trường Lào đạt 465,14 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu năm 2019 đạt 461,7 triệu USD, tăng 5,6% so với năm 2018 đạt 437 triệu USD. Trong đó, tỷ lệ sử dụng C/O Mẫu S năm 2018 chiếm 38,7% và năm 2019 là 28,87%.

Kim ngạch nhập khẩu năm 2020 đạt 457,8 triệu USD giảm 0,9% so với năm 2019, tỷ lệ sử dụng C/O Mẫu S là 20%. Kim ngạch nhập khẩu năm 2021 đạt 467,9 triệu USD, tăng 2,2% so với năm 2020, tỷ lệ sử dụng C/O Mẫu S là 1,9%. Trên cơ sở số liệu tỷ lệ áp dụng C/O Mẫu S trong tổng kim ngạch nhập khẩu cho thấy việc tận dụng ưu đãi đặc biệt của Hiệp định đang giảm so với các FTA đang thực hiện của Việt Nam (tỷ lệ sử dụng C/O Mẫu S trung bình giai đoạn 2018 – 2022 là 22,2%). Theo số liệu về kim ngạch nhập khẩu theo Mẫu S năm 2021 giảm mạnh chỉ chiếm khoảng 1,9% do kim ngạch nhập khẩu theo Mẫu D của ATIGA chiếm 59,5% tăng 45,61% so với năm 2020 tỷ lệ tận dụng Mẫu D là 40,8%.

Trong năm 2021, Việt Nam nhập khẩu gần 467,98 triệu USD từ Lào, chiếm 0,4% tổng kim ngạch nhập khẩu thế giới, tuy nhiên kim ngạch nhập khẩu theo Mẫu S đã giảm mạnh còn 8,9 triệu USD, chỉ chiếm 1,9% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Lào.

Về số thu thuế nhập khẩu theo C/O Mẫu S, số thu của Việt Nam giai đoạn 2018 – 2021 đạt mức trung bình khoảng 632,7 triệu VND. Trong đó, năm 2018 không ghi nhận số thu thuế nhập khẩu theo C/O Mẫu S theo Hiệp định Thương mại Việt Nam – Lào, năm 2019 số thu đạt 85,7 triệu VND, mặt hàng nhập khẩu chính là cao su; năm 2020 số thu tăng đạt 765,2 triệu VND, do nhập khẩu mặt hàng đường mía khác, đường tinh luyện và lúa gạo với thuế suất 2,5%.

Năm 2021, số thu tăng đột biến, đạt 1,6 tỷ VND, mặt hàng nhập khẩu là đường tinh luyện và lúa gạo với nhà thuế suất 2,5%.

Hải Đăng

https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/hang-hoa-tu-lao-co-the-duoc-huong-thue-0-d31068.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
27/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532
100% tấm 337 341
Thái Lan 5% tấm 440 444
100% tấm 411 415
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

27/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.79
EUR Euro 0.86
IDR Indonesian Rupiah 17,832.72
MYR Malaysian Ringgit 3.97
PHP Philippine Peso 61.59
KRW South Korean Won 1,506.84
JPY Yên Nhật 159.37
INR Indian Rupee 95.68
MMK Burmese Kyat 2,099.61
PKR Pakistani Rupee 278.28
THB Thai Baht 32.68
VND Vietnamese Dong 26,341.28