Giá phân bón tăng cao có thể làm chậm tiến độ gieo cấy vụ đông xuân

(KTSG Online) – Giá phân đạm (u-rê) ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) tiếp tục “leo thang”, vượt mức giá đã được xác lập cách đó một tuần khoảng 70.000-80.000 đồng/bao 50 kg. Điều này khiến nông dân lo lắng và bắt đầu hoãn kế hoạch xuống giống vụ lúa đông xuân 2021-2022.

Nông dân hoãn xuống giống vụ đông xuân 2021-2022 do giá phân tăng cao. Ảnh: Trung Chánh

Báo giá phân bón của các đại lý ở khu vực ĐBSCL cho thấy hiện phân đạm Cà Mau và Phú Mỹ có giá 820.000-850.000 đồng/bao 50 kg, tăng 70.000-80.000 đồng/bao so với mức giá cách đây một tuần.

Phân đạm Ninh Bình có giá 810.000-840.000 đồng/bao và Trung Quốc là 820-840.000 đồng/bao, lần lượt tăng 70.000-80.000 đồng/bao và 80.000-100.000 đồng/bao so với hồi đầu tuần rồi.

Nếu so với thời điểm cách đây chỉ ba tháng, giá phân đạm ở khu vực ĐBSCL hiện đã tăng khoảng 300.000-350.000 đồng/bao 50 kg.

Không riêng phân đạm, các loại phân DAP, Kali, NPK cũng có mức tăng rất mạnh thời gian gần đây, nhiều loại đã vượt mức 1 triệu đồng/bao 50 kg.

Đơn cử, phân DAP Hồng Hà hiện có giá 1,2-1,3 triệu đồng/bao 50 kg; DAP Đình Vũ 930.000-950.000 đồng/bao; DAP Philippines và Hàn Quốc lần lượt có giá 1,05-1,1 triệu đồng/bao và 1,18-1,28 triệu đồng/bao.

Giá phân tăng cao đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như lợi nhuận của người nông dân. Bởi, riêng với cây lúa, công bố của Cục trồng trọt cho thấy phân chiếm 21-24% giá thành sản xuất.

Trước tình hình giá phân bón liên tục tăng như hiện nay, nông dân ở một số nơi đã quyết định hoãn kế hoạch xuống giống vụ lúa đông xuân 2021-2022.

Ông Nguyễn Văn Hiền, một nông dân ở xã Phú Nhuận, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, cho biết kế hoạch xuống giống của nông dân ở khu vực này là vào ngày 16-9 âm lịch, tức vào ngày 21-10 tới. “Tuy nhiên, do giá phân tăng cao nên chúng tôi đã quyết định hoãn kế hoạch xuống giống như dự kiến trước đó”, ông Hiền nói. Ông cho biết kế hoạch mới được xác định vào tháng 10 âm lịch, tức vào tháng 11-2021.

Theo khuyến cáo của Cục trồng trọt, vụ đông xuân 2021-2022, xuống giống sớm 400.000 ha (từ ngày 10 đến 30-10) đối với những vùng có nguy cơ hạn cuối vụ (vùng ven biển các tỉnh Long An, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Kiên Giang). Việc chủ động xuống giống sớm, linh hoạt cho những vùng ảnh hưởng của xâm nhập mặn hàng năm tại các tỉnh ven biển sẽ đảm bảo đủ lượng nước cho sản xuất lúa và sẽ hạn chế thấp nhất thiệt hại do hạn, mặn gây ra.

Tuy nhiên, việc nông dân trì hoãn kế hoạch xuống giống do giá phân tăng cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lúa gạo.

(Nguồn Trung Chánh, Theo Thesaigontimes.vn)

https://thesaigontimes.vn/gia-phan-bon-tang-cao-co-the-lam-cham-tien-do-gieo-cay-vu-dong-xuan/

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16