Giá lúa gạo hôm nay 20/10: Giá gạo trong nước tăng, giá xuất khẩu giảm nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long xu hướng ổn định với các loại lúa trong khi đó giá gạo điều chỉnh tăng so với đầu tuần. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo bất ngờ có phiên điều chỉnh giảm 5 USD/tấn với gạo 5% và 25% tấm sau hơn 1 tuần đi ngang.

Tại An Giang, giá lúa tươi mua tại ruộng hôm nay đi ngang. Cụ thể nếp vỏ (tươi) 5.400-5.500 đồng/kg; Nếp Long An (tươi) 5.400-5.500 đồng/kg; Nếp vỏ (khô) 7.000 đồng/kg; Nếp Long An (khô) 7.000 đồng/kg; Đài thơm 8 giá 5.700 – 5.800 đồng/kg; Lúa OM 5451 giá 5.100 – 5.300 đồng/kg; OM 380 giá 5.300 – 5.400 đồng/kg; OM 18 giá 5.600 đồng/kg; Nàng Hoa 9 ở mức 6.000 – 6.100 đồng/kg; Lúa Nhật duy trì 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 50404 (khô) 5.500 đồng/kg; Nàng Nhen (khô) 11.500 – 12.000 đồng/kg; IR 50404 (tươi) 4.900 – 5.100 đồng/kg; OM 9582 (tươi) 5.000 – 5.200 đồng/kg.

Tại các tỉnh Kiên Giang giá lúa IR 50404 tăng 200 đồng, lên 5.000-5.100 đồng/kg. Các giống lúa khác giữ ổn định gồm: OM 5451 (tươi) 5.300-5.400; Đài thơm 8 giá 6.100-6.300 đồng/kg; OM 18 ổn định 6.200-6.400 đồng/kg; Jasmine 6.500-6.700 đồng/kg.

Với giá gạo nguyên liệu và thành phẩm, hôm nay đã có điều chinh tăng so với đầu tuần khoảng 150 đồng. Cụ thể gạo NL IR 504 ở mức 8.300-8.500 đồng/kg (tăng 150 đồng); gạo TP IR 504 là 9.300-9.450 đồng/kg (tăng 150 đồng). Trong khi đó tấm 1 IR 504 ổn định ở mức 7.600 đồng/kg, cám vàng cũng giữ mức 7.600 đồng/kg.

Đối với gạo bán tại chợ lẻ như An Giang hôm nay có điều chỉnh tăng nhẹ 500 đồng với gạo thường, lên mức 11.000-11.500 đồng/kg.

Các loại gạo khác vững giá gồm: Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 17.000 – 18.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 18.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 15.000 đồng/kg; Gạo Sóc thường 13.500 – 14.000 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; Nàng hoa 16.500 đồng/kg; Cám 8.000 đồng/kg; gạo Nhật 20.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam sau nhiều phiên đi ngang nay đã sụt giảm 5 USD/tấn với gạo 5% tấm, xuống còn 433-437 USD/tấn; gạo 25% tấm giảm 5 USD/tấn, xuống còn 408-412 USD/tấn.

Riêng gạo 100% tấm và gạo Jasmine giữ giá ổn định, lần lượt là 338-342 USD/tấn và 573-577 USD/tấn.

Ngọc Thùy

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-2010-gia-gao-trong-nuoc-tang-gia-xuat-khau-giam-nhe-166017.html

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16