Giá lúa gạo hôm nay 2/11: Giá lúa trong nước chững, giá gạo xuất khẩu duy trì ở mức cao

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục đi ngang, thị trường giao dịch chậm hơn do dịch ở các địa phương trong vùng đang diễn biến phức tạp. Hiện tại một số địa phương trong vùng đã thu hoạch xong lúa Thu đông.

Tại An Giang, giá lúa hôm nay duy trì ổn định. Hiện lúa OM5451 (tươi) 5.500- 6.300 đồng/kg; Lúa OM18 (tươi) 5.700 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 ( tươi) 5.800-6.200 đồng/kg; Lúa IR50404 (tươi) 5.200-5.900 đồng/kg; Lúa Nhật 7.500-7.600 đồng/kg; Lúa Nàng nhen (khô) 11.500-12.000 đồng/kg; Nếp (khô) 6.600 -6.900 đồng/kg; OM 380 (tươi) 5.700 đồng/kg; Nàng Hoa 9 (tươi) 6.000-6.100 đồng/kg…

Theo các thương nhân, do những ngày gần đây tình hình dịch Covid ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có chiều hướng phức tạp, sức mua lúa của thương lái bị gạn chế, chủ yếu nhà máy cần hàng đặt mua nên giá có chiều hướng đi ngang.

Thống kê từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang, một số huyện đã thu hoạch dứt điểm nhiều giống lúa, trong đó riêng huyện Châu Phú đã thu hoạch xong vụ Thu đông 2021. Tương tự tại Cần Thơ cũng thu hoạch xong lúa vụ Thu đông và đang chuẩn bị để xuống giống vụ Đông xuân.

Với giá gạo, hôm nay đi ngang sau phiên điều chỉnh hôm qua. Hiện gạo NL IR 504 ở mức 8.400-8.450 đồng/kg; gạo TP IR 504 giá 9.300 đồng/kg; tấm 1 IR 504 ở mức 7.600 đồng/kg; cám vàng 7.450 đồng/kg.

Gạo lúa sóc 15.000 đồng/kg; Gạo thường 10.000- 14.000 đồng/kg; Gạo lức 10.000 đồng/kg; Nếp 14.000 đồng/kg; Jasmine 13.000-15.000 đồng/kg; Thơm Thái 15.500 đồng/kg; Gạo Nàng nhen 20.000 đồng/kg; Gạo 6976 có giá 10.500-11.500 đồng/kg; Đài Thơm 8 giá 13.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Gạo Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg.

Phụ phẩm giá cũng ổn định: Tấm thường 14.000 đồng/kg; Tấm thơm 15.000 đồng/kg; Tấm lài 14.000 đồng/kg; Cám ở mức 7.000-8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu chào bán tiếp tục đi ngang. Hiện gạo 5% tấm ở mức 433-437 USD/tấn; gạo 25% tấm là 408-412 USD/tấn và gạo 100% tấm là 338-342 USD/tấn; Jasmine 583-587 USD/tấn

Trong khi giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định liên tiếp thì giá gạo Thái Lan lại có phiên điều chỉnh giảm nhẹ 1-2 USD/tấn. Theo đó, gạo 5% tấm của nước này giảm 2 USD và hiện còn 379-383 USD/tấn; Gạo 25% tấm giảm 1 USD, xuống còn 371-375 USD/tấn.

Ngọc Thùy

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-211-gia-lua-trong-nuoc-chung-gia-gao-xuat-khau-duy-tri-o-muc-cao-166697.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 17/11/2022-24/11/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.354  -64 
Lúa thường tại kho       7.950        6.975  -375 
Lứt loại 1       9.950        9.667  +25 
Xát trắng loại 1      10.800      10.400  -125 
5% tấm     10.500      10.307  +50 
15% tấm     10.200      10.083  +75 
25% tấm     10.100        9.892  +142 
Tấm 1/2       9.500        9.236  +21 
Cám xát/lau       8.500        8.407  -71 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24