Giá lúa gạo hôm nay 19/10: Giá lúa IR 50404 bật tăng 300 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bất ngờ tăng mạnh từ 200- 300 đồng/kg với một số giống lúa. Trên thị trường xuất khẩu, giá chào bán gạo ổn định ở mức cao.

Tại An Giang, giá lúa tươi mua tại ruộng hôm nay tăng từ 200-300 đồng/kg. Cụ thể, IR 50404 tăng 300 đồng, lên mức 4.900 – 5.100 đồng/kg; OM 9582 tăng 200 đồng, lên 5.000 – 5.200 đồng/kg.

Các giống lúa khác ổn định gồm: Nếp vỏ (tươi) 5.400-5.500 đồng/kg; Nếp Long An (tươi) 5.400-5.500 đồng/kg; Nếp vỏ (khô) 7.000 đồng/kg; Nếp Long An (khô) 7.000 đồng/kg; Đài thơm 8 giá 5.700 – 5.800 đồng/kg; Lúa OM 5451 giá 5.100 – 5.300 đồng/kg; OM 380 giá 5.300 – 5.400 đồng/kg; OM 18 giá 5.600 đồng/kg; Nàng Hoa 9 ở mức 6.000 – 6.100 đồng/kg; Lúa Nhật duy trì 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 50404 (khô) 5.500 đồng/kg; Nàng Nhen (khô) 11.500 – 12.000 đồng/kg.

Giá lúa hôm nay tăng

Tại các tỉnh Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, giá lúa tươi được thương lái mua tại ruộng dao động từ 4.900-5.000 đồng/kg với IR 50404; 5.300 – 5.400 đồng/kg với OM 5451 và 6.100 – 6.300 đồng/kg với Đài thơm 8…

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) trong tuần qua, giá lúa tại các địa phương đã được điều chỉnh tăng mạnh từ 100-500 đồng/kg, tùy địa phương. Trong đó tại Tiền Giang giá lúa hạt dài tăng mạnh 500 đồng, lên 6.150 đồng/kg; tại Đồng Tháp tăng 300 đồng, lên 5.750 đồng/kg; tại Kiên Giang tăng bình quân 200 đồng, lên 6.200 đồng/kg… Một số tỉnh khác như Cần Thơ, Long An và Bạc Liêu không có biến động nhiều.

Với giá gạo, hôm nay xu hướng ổn định hơn gồm: gạo xát trắng loại 10.288-10.500 đồng/kg; gạo 5% tấm là 9.536-9.750 đồng/kg; gạo 15% tấm ở mức 9.550 đồng/kg…

Theo VFA, trong tuần qua giá các loại phụ phẩm như cám xát, cám lau ở một số địa phương đã tăng từ 150-700 đồng/kg và hiện ở mức tương đối cao là 7.400-7.700 đồng/kg.

Đối với gạo bán tại chợ lẻ như An Giang hiện vững giá: Gạo thường 10.500 – 11.500 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 17.000 – 18.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 18.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 15.000 đồng/kg; Gạo Sóc thường 13.500 – 14.000 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; Nàng hoa 16.500 đồng/kg; Cám 8.000 đồng/kg; gạo Nhật 20.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hiện đi ngang gồm: Gạo 5% tấm 438-442 USD/tấn; gạo 25% 413-417 USD/tấn; gạo 100% tấm 338-342 USD/tấn; gạo Jasmine 573-577 USD/tấn.

Ngọc Thùy

 https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-1910-gia-lua-ir-50404-bat-tang-300-dongkg-165963.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 30/05/2024-06/06/2025
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.125        7.089  -43 
Lúa thường tại kho       9.050        8.575  -42 
Lứt loại 1     12.250      11.392  -208 
Xát trắng loại 1      14.250      13.740  -150 
5% tấm     13.950      13.521  -164 
15% tấm     13.750      13.292  -167 
25% tấm     13.300      12.917  -125 
Tấm 1/2     10.850      10.500  -14 
Cám xát/lau       7.350        7.193  +79 

Tỷ giá

Ngày 10/06/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 16306,00
MYR Malaysian Ringgit 4,72
PHP Philippine Peso 58,73
KRW South Korean Won 1374,95
JPY Japanese Yen 156,93
INR Indian Rupee 83,53
MMK Burmese Kyat 2098,27
PKR Pakistani Rupee 278,51
THB Thai Baht 36,74
VND Vietnamese Dong 25418,97