Giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng tuần thứ 5 liên tiếp

Tuần trước, giá gạo xuất khẩu từ Việt Nam tiếp tục tăng vì nhu cầu trong nước cao khiến chi phí thu mua leo thang, trong khi nguồn cung hạn chế khiến giá gạo Ấn Độ tăng cao.

Giá gạo Việt Nam tăng tuần thứ 5 liên tiếp

Theo Reuters, giá gạo 5% tấm của Việt Nam tăng lên mức cao nhất trong gần 3 tháng ở 430 – 435 USD/tấn vào tuần trước, từ mức 425 – 430 USD/thùng trong tuần tính đến ngày 1/10.

Một thương nhân có trụ sở tại TP. HCM cho biết việc chính phủ tăng lượng dự trữ quốc gia đã hỗ trợ giá cả trong nước và xuất khẩu, nhưng nguồn cung từ một vụ thu hoạch nhỏ sẽ khiến giúp hạ nhiệt đà tăng này. 

Nông dân ở vựa lúa của cả nước, đồng bằng sông Cửu Long, đã bắt đầu thu hoạch vụ thu đông, dự kiến sẽ đạt đỉnh vào cuối tháng này hoặc đầu tháng sau.

Gạo Ấn Độ, Thái Lan cũng đồng loạt tăng giá vào tuần trước

Tại nhà xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, Ấn Độ, giá gạo đồ 5% tấm đã tăng từ 358 – 363 USD/tấn của tuần trước nữa lên 360 – 363 USD/tấn.

“Chúng tôi đang ở cuối vụ, và nguồn cung hạn chế”, một nhà xuất khẩu có trụ sở tại Mumbai nói, đồng thời cho biết thêm rằng vụ mùa mới sẽ sẵn sàng từ tháng 11. 

Một báo cáo về ngành lúa gạo mới công bố vào đầu tháng 10 cho biết sản xuất lúa gạo Ấn Độ đang tiềm ẩn nhiều rủi ro, bao gồm giá phân bón cao, mực nước ngầm giảm mạnh, giá đầu vào nông sản tăng cao và thông tin giá cả thị trường không cân xứng.

Các vấn đề khác như phí thuê máy móc nông nghiệp cao, vận chuyển kém, cơ sở tư vấn kém và tính đầy đủ, kịp thời và chi phí tín dụng.

Ngành gạo Ấn Độ cũng tồn tại ba rủi ro chính là thiếu container, mưa ít và tỷ lệ áp dụng kế hoạch sản xuất chính (MSP) thấp.

Khoảng 25.000 – 30.000 container đang nằm tại cảng vì tranh chấp với Hải quan. Xuất khẩu gạo basmati bị ảnh hưởng nặng nề do 80% được vận chuyển bằng container. 

Trong khi lượng mưa thất thường có thể ảnh hưởng đến sản xuất cây trồng. Năm nay, người nông dân đã trồng lúa với lo ngại về lượng mưa khan hiếm, dù Cục Khí tượng Ấn Độ đã dự báo nước này sẽ đón những trận mưa gió mùa bình thường trong năm 2021.

Còn giá gạo 5% tấm của Thái Lan cũng tăng lên 385 – 420 USD/tấn từ 385 – 386 USD vào tuần trước, do đồng baht tăng giá nhẹ. 

Đồng baht mạnh hơn dẫn đến giá gạo xuất khẩu tính theo đồng USD cao hơn. Tuy nhiên, không có sự thay đổi về nhu cầu của người mua nước ngoài. 

Thái Lan, quốc gia đã xuất khẩu khoảng 3,7 triệu tấn gạo trong 9 tháng đầu năm nay, đang trên đà xuất khẩu 6 triệu tấn vào cuối năm do nhu cầu từ những người mua tăng trở lại. 

Trong khi đó, các thương nhân Bangladesh tiếp tục chủ yếu mua gạo từ Ấn Độ thông qua các cảng đất liền, và chính phủ dự kiến giá nội địa cao sẽ hạ nhiệt.

(Nguồn Tố Tố, Theo Doanh Nghiệp Niêm Yết)

https://doanhnghiep.kinhtechungkhoan.vn/gia-gao-xuat-khau-viet-nam-tang-tuan-thu-5-lien-tiep-422021111084137843.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16