Đồng rupee mạnh lên kéo giá gạo Ấn Độ lên cao nhất trong 3 tháng, giá gạo Thái giảm

Giá gạo xuất khẩu Ấn Đọ tăng lên mức cao nhất trong gần 3 tháng trong tuần này do đồng rupee tăng giá, nguồn cung giảm; trong khi chi phí vận chuyển tiếp tục tăng và đồng baht yếu đi kéo giá gạo Thái Lan giảm.

Giá gạo đồ Ấn Độ 5% tấm chào bán trong khoảng 362 – 365 USD/tấn trong tuần này – mức cao nhất kể từ cuối tháng 7 – tăng từ mức 360 – 363 USD/tấn. “Giá tăng nhẹ do đồng rupee tăng giá. Nhu cầu vẫn có nhưng nguồn cung lại hạn chế”, theo một nhà xuất khẩu tại Kakinada thuộc bang miền nam Andhra Pradesh. Đồng rupee đang giao dịch ở gần mức cao nhất trong 2 tuần, làm giảm biên lợi nhuận từ xuất khẩu gạo của các nhà xuất khẩu Ấn Độ – nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới nhiều năm qua.

Giá gạo Thái 5% tấm giảm biên độ chào bán từ 385 – 420 USD/tấn hồi tuần trước xuống còn 385 – 390 USD/tấn trong tuần này, với nguyên nhân chính là do biến động tỷ giá và nhu cầu yếu. Những lo ngại kéo dài về chi phí vận chuyển cao là một thách thức khác cho các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan, theo một nhà giao dịch cho hay. “Nhu cầu yếu do rất khó giao gạ khi chi phí cao và do nhiều vấn đề logistics nên khách hàng đang chuỷen sang các đối thủ cạnh tranh có giá hấp dẫn hơn giá gạo Thái Lan”. Một nhà giao dịch khác cho biết nguồn cung gạo sẽ bắt đầu tăng từ đầu tháng 11 nên sẽ tăng áp lực lên giá.

Trong khi đó, giá gạo Việt 5% tấm có giá chào bán không đổi so với tuần trước, duy trì ở mức 430 – 435 USD/tấn. “Các hoạt động xuất khẩu đang tăng tốc sau khi phần lớn các hạn chế di chuyển để kiểm soát lây nhiễm virus corona được dỡ bỏ”, theo một nhà giao dịch tại thành phố Hồ Chí Minh cho hay.

Tại Bangladesh, nông dân mở rộng diện tích trồng lúa mùa mưa trong năm 2021, chủ yếu nhờ thời tiết thuận lợi và giá gạo trên thị trường nội địa tăng.

Theo Reuters

https://gappingworld.com/47404-Dong-rupee-manh-len-keo-gia-gao-An-Do-len-cao-nhat-trong-3-thang,-gia-gao-Thai-giam

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 30/05/2024-06/06/2025
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.125        7.089  -43 
Lúa thường tại kho       9.050        8.575  -42 
Lứt loại 1     12.250      11.392  -208 
Xát trắng loại 1      14.250      13.740  -150 
5% tấm     13.950      13.521  -164 
15% tấm     13.750      13.292  -167 
25% tấm     13.300      12.917  -125 
Tấm 1/2     10.850      10.500  -14 
Cám xát/lau       7.350        7.193  +79 

Tỷ giá

Ngày 10/06/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 16306,00
MYR Malaysian Ringgit 4,72
PHP Philippine Peso 58,73
KRW South Korean Won 1374,95
JPY Japanese Yen 156,93
INR Indian Rupee 83,53
MMK Burmese Kyat 2098,27
PKR Pakistani Rupee 278,51
THB Thai Baht 36,74
VND Vietnamese Dong 25418,97