Cần Thơ chuẩn bị tốt cho vụ lúa đông xuân sắp tới

(CT) – Ngày 9-10-2021, ông Trần Thái Nghiêm, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP Cần Thơ, cho biết: Hiện nay, nước thượng nguồn đổ về kết hợp với mưa, triều cường tràn ngập vào ruộng đã thu hoạch lúa thu đông 2021. Nông dân cần tranh thủ vệ sinh đồng ruộng để chuẩn bị cho vụ lúa đông xuân 2021-2022 sắp tới.

Nông dân huyện Vĩnh Thạnh tranh thủ thu hoạch lúa thu đông để đón nước, vệ sinh đồng ruộng, chuẩn bị cho vụ đông xuân sắp tới.

Theo đó, ruộng lúa đã thu hoạch cần trục xới đất, đưa nước vào ruộng, nhấn chìm rơm rạ, xử lý chế phẩm sinh học giúp rơm rạ mau phân hủy để giảm ngộ độc hữu cơ, tiêu diệt các mầm bệnh trên đồng ruộng trước khi xuống giống lúa đông xuân. Các địa phương cần theo dõi chặt chẽ chế độ thủy văn, xây dựng lịch thời vụ cụ thể cho từng địa phương. Tuy nhiên, khi bố trí thời vụ sản xuất lúa đông xuân phải tuân thủ theo nguyên tắc chung “gieo sạ tập trung, đồng loạt trên từng khu vực, từng cánh đồng”; thời gian giãn cách giữa 2 vụ lúa tối thiểu 3 tuần. Dự kiến lịch thời vụ gieo sạ lúa đông xuân 2021-2022 bắt đầu từ ngày 8 đến 14-11-2021 (nhằm ngày 4 đến 10 tháng 10 âm lịch), với tổng diện tích 76.290ha, trong đó từ 90% diện tích trở lên sử dụng giống lúa chất lượng cao và các giống lúa thơm để gieo sạ, ước tổng sản lượng thu hoạch khoảng 548.960 tấn.

Năm 2021, TP Cần Thơ sản xuất lúa với tổng diện tích 222.376ha, vượt 7,47% so với kế hoạch. Trong đó, vụ lúa đông xuân, hè thu đã thu hoạch dứt điểm với sản lượng đạt 1.035.394 tấn, đạt 82% so với kế hoạch. Riêng vụ lúa thu đông sản xuất 69.995ha, vượt 20% kế hoạch; đến nay đã thu hoạch hơn 51.000ha, năng suất đạt 5,53 tấn/ha. Ðến giữa tháng 10 này, lúa thu đông cơ bản thu hoạch dứt điểm. Dự kiến đến cuối năm, tổng sản lượng lúa 3 vụ của thành phố đạt khoảng 1,4 triệu tấn, vượt 10% kế hoạch, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đáp ứng thị trường xuất khẩu…

(Nguồn H.Văn, Theo Baocantho.com.vn)

https://baocantho.com.vn/can-tho-chuan-bi-tot-cho-vu-lua-dong-xuan-sap-toi-a139169.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03