27/03/2008

HIỆP HỘI LƯƠNG THỰC VIỆT NAM                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                        Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

 

 

QUY CHẾ

Đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ/HHLTVN  ngày 26/03/2008

của Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam)

__________

         

 Điều 1. Quy định chung

 

  1. Doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu gạo các loại cho thương nhân nước ngoài phải đăng ký hợp đồng xuất khẩu mới được lập Tờ khai hải quan để xuất khẩu.
  2. Tổng số lượng hoặc khối lượng gạo xuất khẩu được đăng ký của các doanh nghiệp không vượt quá cân đối định hướng từng quý của Bộ Công Thương trên chỉ tiêu định hướng xuất khẩu gạo do Chính phủ công bố.
  3. Bộ Công Thương hướng dẫn Hiệp hội Lương thực Việt Nam tổ chức đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo.

 

Điều 2. Điều kiện và thủ tục đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo của doanh nghiệp

 

  1. Doanh nghiệp được phép đăng ký hợp đồng xuất khẩu bao gồm:

- Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế;

- Không đăng ký hợp đồng thương mại bán cho các thương nhân đã ký các hợp đồng tập trung với Việt Nam (bao gồm NFA – Philippines; Bulog – Indonesia; Alimport – Cuba; Bernas – Malaysia).

  1. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng xuất khẩu gạo, doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải gửi hợp đồng hợp lệ đã ký cho Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Hiệp hội sẽ đăng ký hợp đồng hợp lệ trong vòng 1 ngày (8 giờ làm việc) kể từ ngày nhận được hợp đồng để doanh nghiệp làm thủ tục giao hàng.
  2. Trường hợp không đăng ký, Hiệp hội phải có văn bản trả lời trong 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng, nêu rõ lý do không đăng ký. Các trường hợp doanh nghiệp đăng ký hợp đồng với số lượng xuất khẩu gạo lớn ảnh hưởng cân đối cung cầu, gây tác động bất lợi đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu, Hiệp hội tham vấn ý kiến Bộ Công Thương trước khi trả lời doanh nghiệp.
  3. Hợp đồng xuất khẩu gạo khi đăng ký phải hợp lệ, phù hợp với thông lệ quốc tế, tỷ lệ dung sai ± 5%. Hợp đồng phải ghi rõ tên và địa chỉ người mua và người bán, tên hàng (từng loại gạo hoặc nếp), số lượng, chủng loại, qui cách, phẩm chất, giá cả, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ tự do chuyển đổi.
  4. Giá gạo xuất khẩu trong hợp đồng phải phù hợp với giá công bố của Hiệp hội Lương thực Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng. Thời hạn giao hàng không quá 2 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
  5. Số lượng mỗi doanh nghiệp được đăng ký xuất khẩu gạo trắng các loại cho 6 tháng đầu năm 2008 không quá 50% số lượng xuất khẩu trực tiếp bình quân 2 năm 2006 và 2007(không kể số lượng hợp đồng tập trung và gạo nếp, gạo thơm).
  6. Căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm, Hiệp Hội Lương thực Việt Nam sẽ nhận đăng ký tiếp số lượng xuất khẩu 6 tháng cuối năm cho các đơn vị trên cơ sở chỉ tiêu xuất khẩu được Chính phủ thông báo.
  7. Đối với những doanh nghiệp chưa xuất khẩu trực tiếp trong năm 2006 và 2007, phải báo cáo với Hiệp hội Lương thực Việt Nam để Hiệp hội xem xét cân đối nguồn hàng theo tiến độ giao hàng được Bộ Công Thương hướng dẫn, trước khi ký kết hợp đồng.
  8. Gạo nếp và gạo thơm được đăng ký theo yêu cầu.
  9. Khi đăng ký hợp đồng các doanh nghiệp phải kèm báo cáo tồn kho tối thiểu 50% số lượng đăng ký.
  10. Trong trường hợp có thay đổi, điều chỉnh hoặc bổ sung một số điều khoản trong hợp đồng đã đăng ký, doanh nghiệp phải ký phụ kiện bổ sung hợp lệ và đăng ký phụ kiện đó với Hiệp hội Lương thực Việt Nam trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày ký phụ kiện. Hiệp hội Lương thực Việt Nam căn cứ vào thực tế nguồn hàng và quy định tại thời điểm đăng ký sẽ quyết định việc đăng ký để doanh nghiệp đến làm thủ tục Hải quan xuất khẩu.
  11. Để kiểm soát việc lẫn giá đối với hợp đồng thương mại, nếu Hiệp hội xét thấy có nghi vấn không đúng giá thực tế, Hiệp hội sẽ phân bổ cho doanh nghiệp khác xuất khẩu ủy thác một tỷ lệ nhất định để kiểm tra giá.

 

Điều 3. Tổ chức thực hiện

 

  1. Hiệp hội Lương thực Việt Nam căn cứ giá trong nước và giá thế giới, công bố khung giá gạo xuất khẩu tối thiểu từng thời kỳ để doanh nghiệp có cơ sở giao dịch ký kết hợp đồng.
  2. Thứ năm hàng tuần (hoặc đột xuất khi được yêu cầu), doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải có báo cáo số lượng xuất khẩu từng hợp đồng đã đăng ký và tồn kho lúa gạo dự trữ lưu thông cho Hiệp hội (theo mẫu đính kèm).

Hiệp hội Lương thực Việt Nam hàng tháng có báo cáo Bộ Công Thương và Tổ công tác điều hành xuất khẩu gạo liên Bộ về tình hình thực hiện việc đăng ký hợp đồng và thực hiện các hợp đồng xuất khẩu gạo, các vướng mắc phát sinh và đề xuất các biện pháp giải quyết.

 

 

        HIỆP HỘI LƯƠNG THỰC VIỆT NAM

Quyết Định Số: 05/QĐ/HHLTVN ngày 26/03/2008