BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI)
CỦA HIỆP HỘI LƯƠNG THỰC VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1293/QĐ-BNV ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nội vụ)

 

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ – MỤC ĐÍCH


Điều 1. Tên gọi
Hiệp hội có tên gọi là: Hiệp hội Lương thực Việt nam
Tên gọi tiếng Anh: Vietnam Food Association
Tên viết tắt: VIETFOOD

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Lương thực Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Hiệp Hội) là một tổ chức xã hội, nghề nghiệp của các doanh nghiệp Việt nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh lương thực, nông sản và các sản phẩm chế biến từ lương thực; tự nguyện thành lập nhằm phối hợp các hoạt động kinh doanh lương thực để bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên và góp phần bảo đảm an ninh lương thực đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất nhập khẩu lương thực trên thị trường thế giới theo chủ trương chính sách của Nhà nước. Hiệp hội góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của ngành lương thực.

Điều 3. Địa vị pháp lý
1. Hiệp Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng; Hiệp hội được chọn tên và biểu tượng theo qui định của pháp luật.
2. Hiệp hội đặt trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, khi cần thiết có thể lập các Văn phòng Đại diện ở Miền Bắc, Miền Trung và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
 

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI


Điều 4. Nhiệm vụ
1. Phản ảnh nguyện vọng và kiến nghị của các hội viên với Nhà nước về chiến lược phát triển ngành lương thực Việt Nam; góp ý xây dựng, sửa đổi, bổ sung chủ trương, chính sách, pháp luật, liên quan đến ngành lương thực Việt Nam.
2. Phối hợp hoạt động của các hội viên nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ lợi ích hội viên, lợi ích của nông dân và lợi ích quốc gia trong quan hệ mua - bán trên thị trường trong nước và với nước ngoài.
3. Tổ chức thu thập và cung cấp thông tin kinh tế thương mại, khoa học - kỹ thuật phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật chế biến, bảo quản, lưu thông và kinh doanh sản phẩm lương thực.
4. Áp dụng các biện pháp hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các hội viên Hiệp hội phát triển các hình thức hoạt động tiếp thị, xúc tiến thương mại, quan hệ với các nhà doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế nước ngoài, tham dự các cuộc hội thảo, hội nghị khoa học liên quan đến ngành lương thực để tiếp cận thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh.
5. Nghiên cứu đề xuất các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và kinh doanh lương thực, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các hội viên tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước; thúc đẩy các quan hệ hợp tác với các tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài để mở rộng đầu tư phục vụ ngành lương thực theo Luật Đầu Tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 5. Quyền hạn
1. Hiệp Hội được quan hệ trực tiếp với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội trong nước; mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế các nước trong khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
2. Tuyên truyền mục đích và phát triển Hiệp hội.
3. Được thông tin đầy đủ các chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - thương mại, nhất là trong lĩnh vực lương thực; đại diện cho các hội viên tham dự các hội nghị, hội thảo về lương thực do Nhà nước tổ chức.
4. Kiến nghị với Nhà nước các vấn đề có liên quan đến quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các hội viên Hiệp hội, các vấn đề có liên quan tới việc phát triển của Hiệp hội; tham gia ý kiến vào các văn bản pháp luật có liên quan tới nội dung hoạt động Hiệp hội theo qui định của pháp luật; kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc chỉ đạo, điều hành xuất nhập khẩu lương thực, trong việc thực hiện các chính sách của nhà nước đối với các doanh nghiệp sản xuất - chế biến - kinh doanh lương thực, các chính sách về thị trường, thương nhân và giá.
5. Hướng dẫn giá các loại gạo xuất khẩu nhằm bảo đảm tiêu thụ lúa với giá hợp lý, có lợi cho người sản xuất và kinh doanh đạt hiệu quả, tránh cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến khách hàng ép giá. Tổ chức thực hiện việc đăng ký, thống kê xuất nhập khẩu theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với ngành hàng theo quy định của pháp luật.
6. Đàm phán và ký kết với các tổ chức Hiệp hội nước ngoài, các tổ chức quốc tế về các văn bản liên quan đến mục đích và chương trình hoạt động của Hiệp hội; tham gia các tổ chức quốc tế về lương thực theo quy định của pháp luật.
7. Đề cử và hỗ trợ các hội viên tham gia các chương trình nghiên cứu, hợp tác khoa học - kỹ thuật trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
8. Giới thiệu và đề cử các hội viên đại diện tham gia các đoàn của cơ quan Nhà nước đi công tác ở ngoài nước nếu có yêu cầu, tham gia dự thầu, đàm phán, ký kết với các hợp đồng có số lượng lớn theo quy định của pháp luật.
9. Được thành lập các quỹ phục vụ cho phát triển ngành hàng và quỹ bảo hiểm xuất khẩu theo quy định của nhà nước.
10. Huy động, sử dụng hội phí và các khoản đóng góp khác của hội viên phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.
 

Chương III

HỘI VIÊN


Điều 6. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên
1. Doanh nghiệp của Việt Nam có tư cách pháp nhân, được thành lập theo qui định của pháp luật, có đăng ký sản xuất, chế biến, kinh doanh lương thực, nông sản và các sản phẩm chế biến từ lương thực tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập và đóng hội phí đầy đủ đều có thể được xét công nhận là hội viên của Hiệp hội.
2. Hội viên của Hiệp hội Lương thực Việt Nam bao gồm:
    a) Hội viên chính thức
Hội viên chính thức là doanh nghiệp của Việt Nam có tư cách pháp nhân, được thành lập theo quy định của pháp luật; có cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của ngành hàng; đã tham gia xuất khẩu gạo có uy tín, có tài chính lành mạnh tán thành Điều lệ của Hiệp hội tự nguyện có đơn xin gia nhập và được Hiệp Hội xét quyết định công nhận là hội viên chính thức của Hiệp hội.
    b) Hội viên liên kết
Các doanh nghiệp liên doanh và các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, các doanh nghiệp làm nhiệm vụ phục vụ cho xuất khẩu như giám định, khử trùng, vận chuyển, bảo hiểm,… hoạt động tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành điều lệ thì được xem xét công nhận là Hội viên liên kết.
Hội viên liên kết được tham gia các hoạt động và tham gia đại hội của Hiệp hội nhưng không được tham gia vào HĐQT, không được biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.
    c) Hội viên danh dự
Công dân hoặc một tổ chức Việt nam không có điều kiện là hội viên chính thức hoặc hội viên liên kết nhưng có sự đóng góp cho Hiệp hội thì được công nhận là Hội viên danh dự.
Đại diện hợp pháp của hội viên theo pháp luật là Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp theo các khoản a, b và khoản c, điều 6 của Điều lệ này.

Điều 7. Nghĩa vụ của hội viên
1. Thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương chính sách của Nhà nước, tích cực tham gia các hoạt động và thực hiện các chương trình công tác của Hiệp Hội.
2. Chấp hành Điều lệ của Hiệp hội, các Nghị quyết của Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu và các Quyết định của Hội đồng quản trị; tham gia đầy đủ các Đại hội, hội nghị của Hiệp Hội.
3. Giữ gìn đoàn kết nhất trí, xây dựng Hiệp Hội phát triển lớn mạnh vì lợi ích của Hiệp Hội, của các hội viên và của nhà nước; xây dựng quan hệ phối hợp hợp tác giúp đỡ giữa các hội viên Hiệp Hội trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, tránh việc cạnh tranh không lành mạnh (tranh mua, tranh bán, phá giá giành khách hàng,…) gây thiệt hại cho hội viên khác và lợi ích chung.
4. Đóng góp hội phí và các khoản xây dựng quỹ theo quy định và đúng thời hạn.
5. Báo cáo Thường trực Hội đồng quản trị về tình hình sản xuất, thu mua, tồn kho, tình hình và kết quả giao dịch xuất nhập khẩu, giá cả trong và ngoài nước theo định kỳ và những vấn đề khác do Hội đồng quản trị yêu cầu.
6. Bảo vệ uy tín của Hiệp Hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ, giao dịch trừ khi được Hiệp Hội phân công, giới thiệu.

Điều 8. Quyền của hội viên
1. Hội viên được giữ nguyên tư cách pháp nhân và quyền chủ động của đơn vị mình trong sản xuất - kinh doanh lương thực khi tham gia Hiệp hội.
2. Thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình Hội đồng quản trị về các chủ trương, biện pháp, hoạt động của Hiệp hội,… ứng cử, đề cử và bầu cử người vào Hội đồng quản trị và các chức vụ khác trong tổ chức của Hiệp hội.
3. Được đề đạt, phát biểu ý kiến về các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về sản xuất - chế biến, kinh doanh lương thực thông qua Hiệp hội.
4. Được xét hỗ trợ từ các Quỹ của Hiệp hội được thành lập theo các quy định của pháp luật.
5. Được Hiệp hội bảo vệ lợi ích hợp pháp và chính đáng trong các quan hệ sản xuất - chế biến - kinh doanh; được cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết, được giúp đỡ trong việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ của đơn vị.
6. Được tham gia các hội khác và xin ra khỏi Hiệp hội.
 

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG


Điều 9. Nguyên tắc tổ chức
Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số. Tất cả các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của hội viên đều phải được bàn bạc và thông qua tại các phiên họp toàn thể hội viên hoặc đại biểu hội viên.

Điều 10. Cơ cấu tổ chức
1. Đại hội toàn thể hội viên hoặc đại biểu các hội viên (gọi tắt là Đại hội)
2. Hội đồng quản trị.
3. Ban Thường trực.
4. Ban Kiểm tra.
5. Cơ quan giúp việc.

Điều 11. Đại hội
1. Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội được tổ chức 5 năm một lần dưới hình thức Đại hội toàn thể các hội viên hoặc Đại hội đại biểu hội viên với số lượng đại biểu tham gia do Hội đồng quản trị quyết định và triệu tập.
2. Đại hội được coi là hợp lệ với số đại biểu có mặt ít nhất là 2/3 tổng số hội viên được triệu tập hoặc đại biểu được triệu tập. Trường hợp Đại hội được triệu tập lần thứ nhất không đủ số đại biểu hợp lệ thì Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội lần thứ hai trong thời hạn 15 ngày sau đó và dù số có mặt không đủ 2/3 nhưng phải quá 1/2 số hội viên thì Đại hội vẫn được tiến hành và được coi là hợp lệ.
3. Trong trường hợp cần thiết khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Hội đồng quản trị hoặc có ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị, Hội đồng quản trị có thể triệu tập Đại hội toàn thể bất thường để xem xét giải quyết các vấn đề quan trọng trong hoạt động của Hiệp hội, kể cả việc giải thể Hiệp hội theo quy định.
4. Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp là hội viên Hiệp hội có lý do chính đáng không dự Đại hội, được quyền ủy nhiệm cho người lãnh đạo khác của đơn vị mình dự thay. Người được ủy nhiệm có quyền hạn và trách nhiệm tại Đại hội như đại biểu chính thức.
5. Đại hội có nhiệm vụ:
    a) Tổng kết, đánh giá các mặt hoạt động, công tác quản lý và điều hành của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua, trên cơ sở Điều lệ Hiệp hội và các nghị quyết của Đại hội;
    b) Xem xét và quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của hội viên, các quyết định của Hội đồng quản trị về kết nạp và khai trừ hội viên; thảo luận và thông qua chương trình công tác và các kiến nghị của hội viên về hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ mới;
    c) Kiểm điểm trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Thường trực Hội đồng quản trị;
    d) Thông qua báo cáo tài chánh và bản tổng kết tài sản của Hiệp hội;
    e) Quyết định về việc sửa đổi bổ sung điều lệ;
    g) Bầu cử Hội đồng quản trị, Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới;
    h) Ra nghị quyết của Đại hội để Hội đồng quản trị và các hội viên thực hiện.

Điều 12. Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội.
2. Hội đồng quản trị có từ 15 đến 21 ủy viên. Số ủy viên Hội đồng quản trị trong từng nhiệm kỳ do Đại hội quyết định và bầu cử ra trong số những người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hội viên chính thức là Tổng giám đốc, Giám đốc. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ Đại hội.
3. Hội đồng quản trị họp thường kỳ 1 tháng 1 lần do Ban Thường trực triệu tập và họp hợp lệ nếu có quá nửa số ủy viên của Hội đồng. Hội đồng quản trị có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập hoặc ít nhất một nửa số ủy viên yêu cầu.
4. Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ:
    a) Tổ chức thực hiện và đề ra những chủ trương, biện pháp nhằm thực hiện các Nghị quyết của Đại hội. Quyết định chương trình công tác hàng năm của Hiệp hội và các vấn đề do Thường trực Hội đồng quản trị kiến nghị.
    b) Quyết định việc triệu tập Đại hội và chuẩn bị các dự án công tác đưa ra Đại hội thảo luận và biểu quyết.
    c) Bầu và bãi miễn Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và Phó tổng thư ký Hội đồng quản trị.
    d) Quyết định việc kết nạp và bãi miễn tư cách hội viên Hiệp hội.
    e) Quyết định khen thưởng và kỷ luật hội viên.
    g) Qui định nguyên tắc, chế độ quản lý sử dụng nguồn tài chính của Hiệp hội.
    h) Quyết định mức thu hội phí hàng năm.
    i) Quyết định tỉ lệ phí đóng góp quỹ bảo hiểm xuất khẩu hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Quyết định của Hội đồng quản trị phải được quá nửa tổng số ủy viên có mặt biểu quyết tán thành.

Điều 13. Ban Thường trực hội đồng quản trị
1. Thường trực Hội đồng quản trị gồm có:
    a) Chủ tịch Hội đồng quản trị (gọi tắt là Chủ tịch Hiệp hội) là người đại diện và lãnh đạo toàn bộ hoạt động của Hiệp hội, thay mặt Hiệp hội trong quan hệ với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế về những vấn đề có liên quan đến Hiệp hội. Chủ tịch có thể ủy quyền cho các Phó chủ tịch giải quyết một số vấn đề sau khi HĐQT bàn bạc và thống nhất.
    b) Các Phó chủ tịch là người giúp Chủ tịch thực hiện những công việc mà Chủ tịch giao, chịu trách nhiệm với Chủ tịch và trước Hội đồng quản trị về công việc được giao. Phó Chủ tịch thứ nhất thay mặt Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.
    c) Tổng thư ký là người giúp việc cho Hội đồng quản trị và Thường trực Hội đồng quản trị, phụ trách và điều hành các hoạt động của văn phòng Hiệp hội, giúp Chủ tịch trong giao dịch với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm thực hiện những chương trình công tác của văn phòng Hiệp hội và Hội đồng quản trị .
    d) Phó tổng thư ký là người giúp cho Tổng thư ký về đối ngoại, pháp chế, thông tin thị trường và các chương trình xúc tiến thương mại.
2. Thường trực Hội đồng quản trị họp mỗi tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập. Thường trực Hội đồng quản trị họp hợp lệ nếu có ít nhất 2/3 số ủy viên. Trường hợp cuộc họp có đủ số ủy viên tham dự thì Quyết định của Ban Thường trực phải được ít nhất 2/3 số ủy viên biểu quyết tán thành; trường hợp không đủ thì phải được tất cả các ủy viên dự họp nhất trí tán thành.
3. Thường trực Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ:
    a) Soạn thảo phương hướng hoạt động và các dự án công tác cho từng thời gian của Hiệp hội để thông qua Hội đồng quản trị.
    b) Hướng dẫn và điều hành xuất nhập khẩu mặt hàng gạo, các sản phẩm lương thực. Và các công tác thường xuyên của Hội đồng quản trị nhằm thực hiện Nghị quyết của Đại hội và các quyết định của Hội đồng quản trị.
    c) Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các Văn phòng đại diện và các Cơ quan giúp việc.
    d) Xét và đề nghị Hội đồng quản trị quyết định việc khen thưởng và kỷ luật.
    e) Chỉ đạo công tác xuất bản sách báo, bản tin của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
    g) Thường xuyên quan hệ với Ủy ban nhân dân các địa phương nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Hiệp hội.

Điều 14. Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra. Số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định.
2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:
    a) Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội, cũng như chương trình công tác hàng năm của Hội;
    b) Kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính của Hội và của các tổ chức trực thuộc do Hội thành lập để kịp thời động viên, khen thưởng cũng như để kịp thời chấn chỉnh nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
    c) Xem xét và giải quyết đơn thư khiếu tố theo qui định của pháp luật.

Điều 15. Các cơ quan giúp việc
1. Văn phòng Hiệp hội là cơ quan giúp việc của Hiệp hội do Tổng Thư ký phụ trách. Tổ chức và nhân sự của Văn phòng do Tổng Thư ký đề nghị và Ban Thường trực thông qua.
2. Các Ban chuyên môn được thành lập để thực hiện các chương trình, đề án của Hiệp Hội. Thường trực Hội đồng quản trị có thể mời một số chuyên viên trong hoặc ngoài Hiệp hội tham gia các Ban chuyên môn của Hiệp hội (gọi là cộng tác viên).
Các cơ quan giúp việc được thành lập và hoạt động theo qui chế do Ban Thường trực quyết định.

Điều 16. Ngừng hoạt động, giải thể Hiệp hội
1. Hiệp hội có thể ngừng hoạt động trong trường hợp giải thể vì sự không cần thiết tồn tại Hiệp hội.
2. Việc ngừng hoạt động của Hiệp hội được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội với sự nhất trí của ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra Quyết định.
3. Trong trường hợp ngừng hoạt động do Hiệp hội tự giải thể hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giải thể Hiệp hội thì Đại hội chỉ định Ban thanh lý tài sản giải quyết các vấn đề có liên quan.
 

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI


Điều 17. Nguồn thu của Hiệp Hội
1. Hội phí và các khoản đóng góp khác của hội viên phục vụ cho hoạt động cần thiết của Hiệp hội.
2. Các khoản tài trợ hợp pháp của cá nhân, các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản thu do hoạt động hợp pháp của Hiệp hội tạo ra.
4. Các quỹ phát triển ngành hàng được nhà nước cho phép thành lập.
5. Quỹ bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng.

Điều 18. Tài sản của Hiệp Hội
1. Trụ sở thuộc quyền sở hữu của Hiệp Hội.
2. Phương tiện làm việc của các cơ quan thuộc Hiệp Hội.

Điều 19. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
1. Việc quản lý và sử dụng các nguồn tài chính và tài sản của Hiệp hội thực hiện theo các nguyên tắc chế độ do Hội đồng quản trị quy định phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước nhằm phục vụ cho nhu cầu hoạt động của Hiệp hội và phải đuợc báo cáo công khai hàng năm trước toàn thể hội viên.
2. Trong trường hợp giải thể, toàn bộ tài sản của Hiệp hội sẽ được kiểm kê, đánh giá lại và được xử lý theo quy định của pháp luật.
 

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT


Điều 20. Khen thưởng
Hội viên, các tổ chức và cán bộ của Hiệp Hội có thành tích xuất sắc được Hội đồng quản trị xét khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan Nhà nước khen thưởng.

Điều 21. Kỷ luật
1. Hội viên vi phạm Điều lệ của Hiệp hội, không chấp hành các Nghị quyết của Đại hội và Quyết định của Hội đồng quản trị gây ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín của Hiệp hội hoặc hoạt động trái với mục đích của Hiệp hội gây hại đến uy tín và tài chính của Hiệp hội, tùy mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật theo một trong các hình thức sau: khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hiệp Hội.
2. Bãi miễn tư cách hội viên nếu xảy ra trong những trường hợp sau:
    a) Đình chỉ hoặc ngưng hoạt động sản xuất kinh doanh;
    b) Giải thể hoặc phá sản;
    c) Không hoàn thành nghĩa vụ Hội viên.
Hội viên bị bãi miễn phải có sự nhất trí của ít nhất 3/4 số ủy viên Hội đồng quản trị.
3. Hội viên bị tước tư cách có quyền khiếu nại lên Đại hội, phán quyết của Đại hội là cuối cùng. Hội viên bị khai trừ phải được thông báo cho tất cả các hội viên của Hiệp hội biết.
4. Bãi miễn Ủy viên Hội đồng quản trị
Trường hợp ủy viên Hội đồng quản trị về hưu, đình chỉ công tác hoặc vì một lý do khác không tiếp tục nhiệm vụ của ủy viên Hội đồng quản trị được thì hội viên là pháp nhân của ủy viên đó được cử người khác thay thế và phải báo cho Chủ tịch Hội đồng quản trị biết trong vòng 30 ngày. Người được cử thay thế chỉ được chấp nhận khi có sự thống nhất của ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Hội đồng quản trị.
 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


Điều 22. Hiệu lực của Điều lệ
1. Điều lệ này gồm 7 Chương, 22 điều, đã được Đại hội VI, Hiệp hội Lương thực Việt nam thông qua ngày 16 tháng 05 năm 2006. Điều lệ chỉ được sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết của Đại hội với sự nhất trí của ít nhất 2/3 số hội viên có mặt dự Đại hội.
2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ./.